Xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm giảm cả về lượng, giá và kim ngạch
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm 2019 giảm cả về lượng, giá và kim ngạch, với mức giảm tương ứng 5,3%, 14,9% và 19,3%, đạt 2,09 triệu tấn, tương đương 893,31 triệu USD, giá trung bình 427,9 USD/tấn.
Năm 2018, theo số liệu thống kê của Hải quan Trung Quốc, tổng kim ngạch gạo nhập khẩu của Trung Quốc đạt 1,6 tỷ USD, trong đó kim ngạch gạo nhập khẩu từ Việt Nam đạt 740 triệu USD, chiếm tỉ trọng 45% tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Trung Quốc.
Xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm 2019
|
Thị trường |
4T/2019 |
+/- so với cùng kỳ (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
2.087.833 |
893.314.841 |
-5,25 |
-19,32 |
|
Philippines |
814.484 |
320.497.792 |
343,16 |
289,74 |
|
Malaysia |
209.457 |
81.847.076 |
-12,24 |
-22,27 |
|
Bờ Biển Ngà |
147.330 |
65.525.985 |
133,36 |
73,27 |
|
Iraq |
120.000 |
59.160.000 |
33,33 |
13,2 |
|
Trung Quốc đại lục |
118.484 |
58.129.938 |
-83,07 |
-84,32 |
|
Ghana |
88.450 |
43.085.075 |
11,43 |
-11 |
|
Hồng Kông (TQ) |
51.405 |
25.784.283 |
120,75 |
91,88 |
|
Singapore |
26.856 |
14.745.738 |
2,45 |
1,06 |
|
U.A.E |
16.998 |
9.159.238 |
6,53 |
4,91 |
|
Mozambique |
16.083 |
7.298.333 |
|
|
|
Indonesia |
12.158 |
5.413.497 |
-96,84 |
-97 |
|
Saudi Arabia |
9.494 |
5.212.035 |
|
|
|
Angola |
9.859 |
3.533.141 |
563,46 |
416,52 |
|
Mỹ |
4.984 |
3.331.443 |
-27,97 |
-19,09 |
|
Nga |
7.599 |
3.061.741 |
39,02 |
29,28 |
|
Australia |
4.294 |
2.819.892 |
78,92 |
77,2 |
|
Cộng hòa Tanzania |
5.147 |
2.678.796 |
|
|
|
Đài Loan (TQ) |
4.586 |
2.111.700 |
-12,61 |
-22,31 |
|
Brunei |
3.273 |
1.336.160 |
913,31 |
858,84 |
|
Algeria |
2.886 |
1.174.576 |
-59,06 |
-61,42 |
|
Hà Lan |
1.757 |
898.336 |
99,66 |
91,81 |
|
Nam Phi |
1.715 |
896.517 |
88,88 |
68,11 |
|
Ba Lan |
1.259 |
664.339 |
663,03 |
574,34 |
|
Ukraine |
578 |
349.719 |
-5,4 |
-1,23 |
|
Senegal |
591 |
300.025 |
1,157,45 |
795,78 |
|
Pháp |
538 |
297.774 |
-1,1 |
-20,86 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
477 |
236.872 |
-89,04 |
-90,51 |
|
Bỉ |
250 |
184.250 |
160,42 |
190,8 |
|
Bangladesh |
299 |
171.835 |
-92,51 |
-89,03 |
|
Tây Ban Nha |
147 |
69.158 |
-54,49 |
-57,49 |
|
Chile |
71 |
53.659 |
-48,55 |
-50,53 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 457












