Xuất khẩu gạo sang Indonesia tăng đột biến

Ngày cập nhật: 20 tháng 12 2018
Chia sẻ

Xuất khẩu gạo sang thị trường Indonesia được đặc biệt chú ý với mức tăng đột biến gấp 48,7 lần về lượng và tăng gấp 64,4 lần về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 11 tháng đầu năm 2018 cả nước xuất khẩu 5,64 triệu tấn gạo, thu về 2,83 tỷ USD,  tăng 3,2% về lượng và tăng 15,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu đạt 502,7 USD/tấn, tăng 11,5%.

 

Riêng tháng 11/2018 xuất khẩu tăng 9% về khối lượng và tăng 2,7% về kim ngạch so với tháng 10/2018, đạt 395.574 tấn, tương đương 192,41 triệu USD. So với cùng tháng năm ngoái cũng tăng 5,6% về lượng và tăng 6,9% về kim ngạch.

 

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ nhiều nhẩt các loại gạo của Việt Nam, chiếm trên 23% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước, đạt 1,31 triệu tấn, trị giá 670,28 triệu USD, giảm mạnh 39,8% về lượng và giảm 31% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu tăng 14,5%, đạt 513 USD/tấn. Riêng trong tháng 11/2018 xuất khẩu gạo sang thị trường này giảm mạnh 35,5% về lượng và giảm 37,9% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, đạt 70.979 tấn, tương đương 34,54 triệu USD.

 

Xuất khẩu gạo sang thị trường Indonesia được đặc biệt chú ý với mức tăng đột biến gấp 48,7 lần về lượng và tăng gấp 64,4 lần về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 772.098 tấn, tương đương 362,45 triệu USD, chiếm 13,7% trong tổng lượng và chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước. Giá xuất khẩu cũng tăng mạnh 32,2%, đạt trung bình 469,4 USD/tấn.

 

Xuất khẩu gạo sang thị trường Philippines trong tháng 11/2018 tăng rất mạnh 146,9% về lượng và tăng 151,6% về kim ngạch so với tháng trước đó, đạt 83.585 tấn, tương đương 35,59 triệu USD; nâng tổng khối lượng 11 tháng đầu năm lên 772.012 tân, tương đương 348,18 triệu USD, chiếm 13,7% trong tổng lượng và chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch, tăng 52,4% về lượng và tăng 72,8% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu tăng 13,4%, đạt 451USD/tấn.

 

Trong 11 tháng đầu năm nay, các thị trường xuất khẩu đáng chú ý về mức tăng mạnh  trên 100% cả về lượng và kim ngạch gồm có: Ba Lan tăng 431,7% về lượng và tăng 494% về kim ngạch, Thổ Nhĩ Kỳ tăng 282% về lượng và tăng 308% về kim ngạch, Iraq tăng 134,3% về lượng và tăng  143,9% về kim ngạch, Pháp tăng 285,9% về lượng và tăng 205,8% về kim ngạch.

 

Ngược lại, các thị trường xuất khẩu gạo sụt giảm mạnh là: Bangladesh giảm trên 91% cả về lượng và kim ngạch; Chi Lê giảm 89,8% về lượng và giảm 80,3% về kim ngạch; Bỉ giảm 82% về lượng và giảm 75% về kim ngạch; Senegal giảm 77,4% về lượng và giảm 72,4% về kim ngạch; Ukraine giảm 78,7% về lượng và giảm 70,3% về kim ngạch.

 

Xuất khẩu gạo 11 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

11T/2018

+/- so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

5.637.412

2.833.975.400

3,23

15,1

Trung Quốc

1.306.530

670.279.117

-39,78

-31,09

Indonesia

772.098

362.447.017

4,771,28

6,340,28

Philippines

772.012

348.184.371

52,39

72,83

Malaysia

470.512

213.988.504

-6,57

7,92

Ghana

359.820

207.392.177

-2,17

4,39

Iraq

300.000

168.660.000

134,31

143,88

Bờ Biển Ngà

225.179

129.597.279

8,49

40,49

Hồng Kông (TQ)

79.573

45.178.292

56,59

70,28

Singapore

77.499

43.441.151

-18,63

-8,72

U.A.E

43.320

23.767.003

16,88

23,2

Mỹ

17.772

11.227.601

-14,87

-1,74

Bangladesh

20.025

8.667.623

-91,34

-91,13

Đài Loan (TQ)

16.892

8.401.088

-41,46

-34,16

Australia

9.773

6.502.939

-0,48

15,97

Algeria

11.550

5.199.868

-71,07

-66,97

Nga

8.814

4.001.559

-59,21

-52,31

Thổ Nhĩ Kỳ

4.867

2.797.903

282,03

308,16

Angola

4.415

2.518.488

-71,18

-57,28

Senegal

5.641

2.256.433

-77,4

-72,42

Ba Lan

3.589

2.090.657

431,7

494,11

Nam Phi

3.680

2.068.753

-39,02

-26,04

Hà Lan

3.586

1.981.600

0,5

21,41

Brunei

4.318

1.907.013

-72,41

-69,88

Ukraine

1.170

705.297

-78,74

-70,28

Pháp

818

603.816

285,85

205,79

Tây Ban Nha

838

434.560

-3,01

12,05

Chile

437

337.243

-89,75

-80,26

Bỉ

521

304.734

-82,08

-75,02

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

Thủy Chung - VINANET.

Số lần xem: 799

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn