Xuất khẩu hạt điều năm 2018 và dự báo 2019
Kết thúc năm 2018, xuất khẩu điều không khả quan trong khi lượng tăng nhưng kim ngạch sụt giảm. Sang năm năm 2019 , dự báo giá điều nhân sẽ tiếp tục trầm lắng cho đến tháng 3 – 4/2019 khi các nhà rang chiên bắt đầu hợp đồng mua hàng.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, năm 2018 xuất khẩu hạt điều của cả nước đạt 339,7 nghìn tấn, trị giá 3,09 tỷ USD, tăng 5,3% về lượng nhưng kim ngạch giảm 3,6% so với năm 2017. Giá xuất bình quân 9.012,9 USD/tấn, giảm 9,5%.
Thị trường xuất khẩu hạt điều năm 2018
|
Thị trường |
Năm 2018 |
+/- so với năm 2017 (%)* |
||
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Mỹ |
132.550 |
1.210.661.214 |
9,76 |
-0,72 |
|
Trung Quốc |
51.889 |
452.085.065 |
7,96 |
-3,68 |
|
Hà Lan |
44.103 |
413.524.509 |
-16,42 |
-23,68 |
|
Anh |
14.847 |
128.783.311 |
-5,08 |
-13,84 |
|
Australia |
12.602 |
110.846.205 |
-5,82 |
-16,81 |
|
Đức |
11.586 |
108.521.145 |
9,67 |
-0,46 |
|
Canada |
11.055 |
107.919.892 |
8,52 |
2,38 |
|
Thái Lan |
8.349 |
74.457.371 |
-0,68 |
-12,32 |
|
Italy |
7.369 |
52.079.075 |
34,62 |
27,51 |
|
Nga |
6.749 |
59.309.391 |
20,82 |
7,4 |
|
Israel |
5.809 |
54.594.251 |
34,03 |
17 |
|
Ấn Độ |
4.772 |
34.870.903 |
-14,11 |
-24,19 |
|
Pháp |
4.313 |
44.364.158 |
16,73 |
8,81 |
|
Tây Ban Nha |
3.780 |
34.649.176 |
35,92 |
17,82 |
|
Nhật Bản |
3.455 |
31.547.452 |
18 |
11,45 |
|
UAE |
3.137 |
23.684.126 |
-11,11 |
-18,5 |
|
Bỉ |
3.021 |
29.548.545 |
13,49 |
3,86 |
|
New Zealand |
2.843 |
25.011.139 |
-4,21 |
-12,83 |
|
Đài Loan (TQ) |
2.441 |
23.161.999 |
14,17 |
1,85 |
|
Hong Kong (TQ) |
2.166 |
24.161.936 |
21,34 |
16,44 |
|
Philippines |
1.503 |
12.801.511 |
27,91 |
32,97 |
|
Na Uy |
1.181 |
10.944.454 |
12,69 |
1,03 |
|
Nam Phi |
883 |
8.303.068 |
6,77 |
3,37 |
|
Hy Lạp |
811 |
7.188.613 |
79,03 |
52,54 |
|
Ukraine |
767 |
6.595.210 |
109,56 |
91,13 |
|
Singapore |
706 |
6.650.119 |
-15,45 |
-20,88 |
|
Pakistan |
56 |
481.567 |
-85,38 |
-88 |
(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VINANET
Số lần xem: 670












