Xuất khẩu hạt điều tăng về lượng nhưng giảm kim ngạch
9 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu hạt điều đạt 328.486 tấn, trị giá 2,4 tỷ USD, tăng 20,9% về lượng, nhưng giảm 5,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Tại cảng Delhi của Ấn Độ, giá hạt điều xuất khẩu biến động không đồng nhất, nhưng xu hướng chủ yếu là tăng. Với tín hiệu lạc quan trên, dự báo giá hạt điều toàn cầu sẽ phục hồi trong quý IV/2019 nhờ nhu cầu tiêu thụ tăng.
Xuất khẩu hạt điều 9 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
9 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
328.486 |
2.396.909.509 |
20,91 |
-5,49 |
|
Mỹ |
109.077 |
776.751.460 |
4,85 |
-20,21 |
|
Trung Quốc đại lục |
49.886 |
384.657.322 |
65,2 |
39,98 |
|
Hà Lan |
31.261 |
236.170.307 |
-0,11 |
-23,87 |
|
Đức |
12.769 |
96.977.909 |
48,24 |
16,07 |
|
Australia |
11.618 |
83.779.387 |
29,67 |
2,94 |
|
Anh |
12.093 |
82.964.079 |
12,22 |
-14,93 |
|
Canada |
9.731 |
74.065.042 |
13,57 |
-12,73 |
|
Thái Lan |
7.116 |
51.225.995 |
11,96 |
-12,27 |
|
Israel |
5.322 |
41.407.630 |
20,84 |
-3,66 |
|
Nga |
5.536 |
40.325.520 |
21,11 |
-4,51 |
|
Pháp |
4.143 |
34.706.709 |
25,24 |
-0,18 |
|
Italia |
5.861 |
33.505.816 |
0,1 |
-22,57 |
|
Tây Ban Nha |
4.061 |
30.395.269 |
35,32 |
7,29 |
|
Bỉ |
3.486 |
28.466.460 |
48,21 |
21,51 |
|
Nhật Bản |
2.726 |
20.026.966 |
7,15 |
-17,29 |
|
Hồng Kông (TQ) |
1.792 |
17.803.926 |
40,44 |
23,68 |
|
Đài Loan (TQ) |
2.229 |
17.512.083 |
31,97 |
5,91 |
|
Saudi Arabia |
2.601 |
17.023.680 |
|
|
|
New Zealand |
2.438 |
16.817.311 |
18,01 |
-10,42 |
|
Ấn Độ |
2.332 |
13.104.360 |
-36,94 |
-52,16 |
|
Ai Cập |
1.430 |
11.322.758 |
|
|
|
U.A.E |
1.683 |
9.811.017 |
-24,8 |
-43,83 |
|
Iraq |
1.155 |
9.325.356 |
|
|
|
Philippines |
1.145 |
6.775.115 |
-10,34 |
-39,89 |
|
Ukraine |
823 |
6.125.550 |
74 |
43,51 |
|
Hy Lạp |
821 |
6.104.183 |
54,32 |
22,29 |
|
Na Uy |
704 |
5.198.205 |
-22,04 |
-40,4 |
|
Nam Phi |
569 |
3.867.066 |
-24,64 |
-47,13 |
|
Singapore |
459 |
3.379.857 |
-7,65 |
-31,02 |
|
Kuwait |
144 |
1.263.788 |
|
|
|
Pakistan |
104 |
793.885 |
271,43 |
206,93 |
(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET
Số lần xem: 524












