Xuất khẩu hạt điều tháng 2/2019: Lượng giảm nhưng giá bình quân tăng
Theo Cục XNK (Bộ Công Thương), tháng 2/2019 cả nước đã xuất khẩu khoảng 12 nghìn tấn, trị giá thu về 105 triệu USD, giảm 63,3% về lượng và 60,6% trị giá so với tháng 1/2019; nếu so sánh với tháng 2/2018 giảm 21,3% về lượng và 32,8% trị giá.
Thị trường xuất khẩu hạt điều tháng 1/2019
|
Thị trường |
T1/2019 |
+/- so với T1/2018 (%)* |
||
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
Mỹ |
10.822 |
87.851.531 |
17,15 |
-8,69 |
|
Trung Quốc |
4.997 |
41.452.651 |
-21,37 |
-33,92 |
|
Hà Lan |
3.148 |
27.811.205 |
-11,72 |
-30,25 |
|
Australia |
1.544 |
12.365.237 |
85,35 |
51,7 |
|
Anh |
1.264 |
9.331.960 |
25,9 |
-9,6 |
|
Đức |
1.187 |
10.134.532 |
58,9 |
28,54 |
|
Nga |
899 |
7.061.743 |
103,39 |
58,93 |
|
Thái Lan |
816 |
6.172.843 |
-7,48 |
-27,59 |
|
Italy |
719 |
4.540.792 |
-12,95 |
-43,17 |
|
Canada |
619 |
5.255.399 |
-53 |
-65,12 |
|
Ấn Độ |
576 |
3.267.328 |
15,66 |
-14,19 |
|
Tây Ban Nha |
507 |
4.156.185 |
128,38 |
81,32 |
|
Pháp |
445 |
4.330.009 |
26,42 |
6,38 |
|
HongKong (TQ) |
378 |
4.137.667 |
43,18 |
34,56 |
|
Israel |
377 |
3.166.489 |
16 |
-7,63 |
|
Bỉ |
302 |
2.784.498 |
282,28 |
178,66 |
|
Nhật Bản |
277 |
2.220.194 |
-2,46 |
-17,36 |
|
New Zealand |
245 |
1.850.159 |
30,32 |
11,33 |
|
UAE |
243 |
1.550.440 |
-5,08 |
-28,43 |
|
Đài Loan |
147 |
1.308.267 |
-39,26 |
-48,24 |
|
Nam Phi |
107 |
784.601 |
127,66 |
62,33 |
|
Ukraine |
96 |
798.298 |
200 |
197 |
|
Philippines |
85 |
743.300 |
-44,44 |
-52,62 |
|
Na Uy |
80 |
618.136 |
-41,18 |
-56,61 |
|
Hy Lạp |
32 |
250.933 |
-33,33 |
-48,68 |
|
Singapore |
31 |
279.628 |
-46,55 |
-52,33 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VINANET.
Số lần xem: 535












