Xuất khẩu hạt tiêu giảm tháng thứ 4 liên tiếp
Tính đến hết tháng 7/2018, lượng tiêu xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt 21,3 nghìn tấn, trị giá 66,2 triệu USD, giảm 3,2% về lượng và giảm 6% trị giá so với tháng 6/2018 – đây là tháng giảm thứ tư liên tiếp.
Thị trường xuất khẩu hạt tiêu 7T/2018
|
Thị trường |
7T/2018 |
+/- so với cùng kỳ 2017 (%)* |
||
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Hoa Kỳ |
27.264 |
98.989.300 |
7,41 |
-35,78 |
|
Ấn Độ |
13.027 |
43.167.119 |
39,68 |
-11,35 |
|
Pakistan |
7.680 |
24.857.563 |
20,96 |
-28,63 |
|
UAE |
6.612 |
20.041.071 |
-28,26 |
-56,44 |
|
Ai Cập |
6.307 |
17.333.167 |
-4,27 |
-42,19 |
|
Đức |
5.230 |
20.488.276 |
9,99 |
-34,37 |
|
Hà Lan |
4.278 |
18.833.367 |
9,1 |
-29,2 |
|
Thái Lan |
3.567 |
15.079.620 |
16,95 |
-27,21 |
|
Philippines |
3.106 |
8.482.403 |
10,97 |
-28,79 |
|
Hàn Quốc |
3.097 |
11.170.881 |
-18,8 |
-51,37 |
|
Anh |
2.650 |
11.587.481 |
5,92 |
-35,87 |
|
Nga |
2.630 |
7.599.163 |
-22,69 |
-55,47 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
1.956 |
5.610.486 |
-39,22 |
-60,73 |
|
Tây Ban Nha |
1.821 |
6.364.985 |
-23,42 |
-52,35 |
|
Nam Phi |
1.658 |
6.494.885 |
15,94 |
-28,41 |
|
Nhật Bản |
1.655 |
8.241.302 |
26,24 |
-29,66 |
|
Canada |
1.639 |
6.437.003 |
5,54 |
-32,88 |
|
Pháp |
1.424 |
5.109.904 |
21,4 |
-33,11 |
|
Singapore |
1.424 |
4.787.621 |
117,07 |
21,81 |
|
Australia |
1.418 |
6.203.478 |
39,29 |
-6,79 |
|
Ukraine |
1.295 |
3.889.188 |
61,67 |
0,95 |
|
Ba Lan |
1.120 |
3.941.859 |
86,36 |
16,59 |
|
Malaysia |
760 |
2.943.977 |
-14,32 |
-46,23 |
|
Italy |
619 |
2.385.712 |
-5,5 |
-44,39 |
|
Kuwait |
430 |
1.523.757 |
11,4 |
-30,97 |
|
Bỉ |
274 |
1.167.541 |
-40,04 |
-67,03 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VINANET.
Số lần xem: 523












