Xuất khẩu hạt tiêu tăng về lượng, giảm về kim ngạch và giá
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 9 tháng đầu năm 2019 cả nước xuất khẩu 233.406 tấn hạt tiêu, thu về 593,41 triệu USD, giá trung bình 2.542,4 USD/tấn, tăng 21% về lượng, giảm 5,6% về kim ngạch và giảm 22,7% về giá so với cùng kỳ năm 2018.
Tuy nhiên, xuất khẩu hạt tiêu sang Thổ Nhĩ Kỳ vẫn tăng mạnh, tăng 72,4% về lượng và tăng 33,2% về kim ngạch, mặc dù chỉ đạt 4.140 tấn, tương đương 8,86 triệu USD; xuất khẩu sang Đức cũng tăng 45% về lượng và tăng 11,1% về kim ngạch, đạt 9.375 tấn, tương đương 27,26 triệu USD.
Xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2019
|
Thị trường |
9 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
233.406 |
593.413.620 |
21 |
-6,5 |
|
Mỹ |
40.584 |
111.327.537 |
18,74 |
-7,89 |
|
Ấn Độ |
17.376 |
42.172.697 |
2,4 |
-21,45 |
|
Đông Nam Á |
15.158 |
38.973.914 |
39,99 |
5,71 |
|
Đức |
9.375 |
27.255.168 |
44,99 |
11,08 |
|
Hà Lan |
6.508 |
22.028.955 |
21,12 |
-4,03 |
|
Pakistan |
8.856 |
21.373.212 |
0,32 |
-23,3 |
|
U.A.E |
8.705 |
20.409.335 |
8,16 |
-13,39 |
|
Thái Lan |
5.664 |
17.022.088 |
32,21 |
-2,24 |
|
Ai Cập |
5.852 |
12.469.918 |
-16,33 |
-34,16 |
|
Anh |
3.577 |
11.835.727 |
-0,56 |
-20,85 |
|
Hàn Quốc |
4.070 |
11.243.079 |
6,29 |
-16,44 |
|
Nga |
4.275 |
9.471.609 |
20,49 |
-4,53 |
|
Philippines |
4.351 |
9.238.628 |
11,51 |
-10,58 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
4.140 |
8.857.903 |
72,43 |
33,2 |
|
Saudi Arabia |
3.039 |
7.665.205 |
|
|
|
Nam Phi |
2.596 |
7.283.108 |
25,65 |
-4,94 |
|
Myanmar |
3.063 |
7.200.714 |
|
|
|
Canada |
2.340 |
6.797.057 |
13,81 |
-13,54 |
|
Pháp |
2.242 |
6.092.672 |
0,45 |
-20,57 |
|
Tây Ban Nha |
1.981 |
5.793.096 |
-3,69 |
-17,95 |
|
Senegal |
2.532 |
5.697.702 |
|
|
|
Ba Lan |
2.108 |
5.482.903 |
37,42 |
5,13 |
|
Nhật Bản |
2.399 |
5.456.686 |
5,78 |
-50,42 |
|
Australia |
1.453 |
4.881.271 |
-16,59 |
-33,05 |
|
Malaysia |
1.383 |
3.752.766 |
44,51 |
4,03 |
|
Ukraine |
1.591 |
3.491.380 |
-6,47 |
-29,7 |
|
Italy |
796 |
2.274.131 |
0,76 |
-21,58 |
|
Singapore |
697 |
1.759.718 |
-58,64 |
-68,12 |
|
Bỉ |
323 |
1.134.090 |
-14,55 |
-28,01 |
|
Algeria |
481 |
1.107.640 |
|
|
|
Kuwait |
379 |
922.130 |
-17.07 |
-42.5 |
|
Sri Lanka |
152 |
434.485 |
|
|
(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 469












