Xuất khẩu hạt tiêu tháng 3/2019 tăng mạnh trên 100% cả về lượng và kim ngạch
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hạt tiêu sau khi sụt giảm cả về lượng và kim ngạch trong tháng 2/2019, thì tháng 3/2019 tăng mạnh 110,5% về khối lượng và tăng 102,3% về kim ngạch so với tháng 2/2019, đạt 35.269 tấn, tương đương 89,45 triệu USD; so với tháng 3/2018 thì tăng 17,3% về lượng nhưng giảm 15,8% về kim ngạch.
Hạt tiêu xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung tăng rất mạnh 170,2% về lượng và tăng 84,6% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 4.261 tấn, tương đương 11,54 triệu USD, chiếm trên 6% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước.
Xuất khẩu hạt tiêu quý 1/2019
|
Thị trường |
Quý 1/2019 |
+/- so với cùng kỳ (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
70.939 |
189.567.017 |
18,17 |
-14,48 |
|
Mỹ |
13.812 |
39.650.216 |
33,27 |
-7,44 |
|
Ấn Độ |
7.508 |
18.841.291 |
5,27 |
-24,82 |
|
Pakistan |
3.910 |
9.714.205 |
-2,08 |
-29,05 |
|
U.A.E |
3.671 |
8.783.739 |
9,42 |
-19,65 |
|
Hà Lan |
1.800 |
6.595.261 |
12,08 |
-22,3 |
|
Đức |
1.993 |
6.408.588 |
-2,45 |
-26,04 |
|
Hàn Quốc |
1.917 |
5.350.074 |
60,55 |
11,21 |
|
Thái Lan |
1.498 |
4.857.686 |
-1,45 |
-29,9 |
|
Anh |
1.182 |
4.167.555 |
20,24 |
-15,97 |
|
Ai Cập |
1.810 |
3.969.589 |
4,38 |
-20,16 |
|
Philippines |
1.724 |
3.852.550 |
59,19 |
17,62 |
|
Saudi Arabia |
987 |
2.488.083 |
|
|
|
Canada |
842 |
2.441.725 |
21,15 |
-22,17 |
|
Senegal |
945 |
2.192.774 |
|
|
|
Nam Phi |
708 |
2.176.856 |
-7,57 |
-37,58 |
|
Australia |
555 |
1.987.215 |
-4,31 |
-33,55 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
823 |
1.877.726 |
34,04 |
-1,53 |
|
Nga |
833 |
1.864.750 |
11,66 |
-18,86 |
|
Nhật Bản |
718 |
1.765.427 |
8,62 |
-53,51 |
|
Tây Ban Nha |
431 |
1.346.712 |
-41,2 |
-51,49 |
|
Ba Lan |
416 |
1.236.022 |
25,68 |
-9,62 |
|
Myanmar |
439 |
1.098.375 |
|
|
|
Malaysia |
351 |
1.073.047 |
9,01 |
-20,07 |
|
Pháp |
285 |
897.207 |
28,38 |
-19,99 |
|
Algeria |
309 |
728.520 |
|
|
|
Singapore |
249 |
658.958 |
5,51 |
-14,43 |
|
Italia |
212 |
647.805 |
-24,01 |
-44,66 |
|
Ukraine |
218 |
487.912 |
-43,96 |
-61,27 |
|
Kuwait |
166 |
436.992 |
-43,73 |
-59,37 |
|
Sri Lanka |
150 |
429.300 |
|
|
|
Bỉ |
40 |
162.533 |
-42.86 |
-56.16 |
(Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 436












