Riêng thị trường Đông Nam Á, xuất khẩu sang Thái Lan tăng mạnh 175%, đạt 133,49 triệu USD. Tuy nhiên, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), cho rằng, triển vọng xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang Thái Lan trong thời gian tới sẽ gặp nhiều khó khăn, do hàng nông sản xuất khẩu sang Thái Lan có yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao, tương đương với tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu. Đặc biệt, sau khi Thái Lan ban hành tiêu chuẩn mới về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với nông sản nhập khẩu thì một vài đơn hàng xuất khẩu thanh long của Việt Nam sang Thái Lan đã bị trả lại. Nguyên nhân do vi phạm quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Cho đến nay, Thái Lan chỉ mới chính thức cấp giấy phép cho bốn loại trái cây của Việt Nam vào thị trường này là thanh long ruột đỏ và ruột trắng, xoài, nhãn, vải.
Xuất khẩu rau quả 10 tháng đầu năm 2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/11/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Thị trường |
Tháng 10/2020 |
+/- so với tháng 9/2020 (%) |
10 tháng đầu năm 2020 |
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|
Tổng kim ngạch XK |
241.777.109 |
1,72 |
2.732.692.232 |
-12,15 |
100 |
|
Trung Quốc đại lục |
119.217.689 |
-1,49 |
1.551.191.464 |
-26,56 |
56,76 |
|
Đông Nam Á |
23.825.561 |
-7,99 |
238.654.025 |
63,04 |
8,73 |
|
Mỹ |
14.550.293 |
-14,08 |
136.636.543 |
9,66 |
5 |
|
Thái Lan |
13.501.002 |
-20,77 |
133.491.136 |
174,99 |
4,88 |
|
Hàn Quốc |
10.782.253 |
30,03 |
122.764.472 |
14,56 |
4,49 |
|
Nhật Bản |
8.837.166 |
-7,13 |
107.771.454 |
6,85 |
3,94 |
|
Đài Loan (TQ) |
9.443.077 |
6,13 |
79.666.728 |
37,33 |
2,92 |
|
Hà Lan |
7.197.007 |
8,97 |
68.474.222 |
1,58 |
2,51 |
|
Hồng Kông (TQ) |
4.878.222 |
20,51 |
53.227.710 |
-4,85 |
1,95 |
|
Australia |
6.965.879 |
34,59 |
49.366.812 |
40,51 |
1,81 |
|
Nga |
4.923.642 |
23,58 |
45.376.867 |
70,19 |
1,66 |
|
Lào |
1.981.991 |
-24,28 |
35.681.862 |
-10,97 |
1,31 |
|
U.A.E |
3.748.524 |
7,89 |
34.556.875 |
23,11 |
1,26 |
|
Malaysia |
2.996.314 |
14,77 |
29.346.364 |
15,8 |
1,07 |
|
Singapore |
3.352.262 |
22,43 |
28.546.253 |
5,26 |
1,04 |
|
Canada |
2.575.045 |
-9,47 |
24.465.711 |
17,9 |
0,9 |
|
Pháp |
3.424.075 |
59,12 |
22.821.403 |
2,59 |
0,84 |
|
Đức |
1.420.107 |
10,05 |
17.329.705 |
17,59 |
0,63 |
|
Saudi Arabia |
1.608.713 |
53,14 |
16.019.360 |
52,31 |
0,59 |
|
Anh |
1.514.371 |
105,19 |
8.823.181 |
27,42 |
0,32 |
|
Italia |
1.279.669 |
14,92 |
8.505.198 |
-17,61 |
0,31 |
|
Campuchia |
786.930 |
59,18 |
6.100.570 |
144,05 |
0,22 |
|
Indonesia |
1.207.062 |
205,48 |
5.487.840 |
96,19 |
0,2 |
|
Ai Cập |
651.193 |
1,06 |
4.900.931 |
-49,58 |
0,18 |
|
Thụy Sỹ |
269.573 |
-1,32 |
3.168.517 |
-16,22 |
0,12 |
|
Kuwait |
381.543 |
-22,43 |
2.628.512 |
-14,75 |
0,1 |
|
Na Uy |
319.140 |
55,39 |
2.208.874 |
-5,47 |
0,08 |
|
Senegal |
400.816 |
124 |
1.360.400 |
87,89 |
0,05 |
|
Ukraine |
236.728 |
184,58 |
1.176.722 |
25,57 |
0,04 |
Nguồn: VITIC












