Xuất khẩu rau quả 2 tháng đầu năm và nhận định thị trường thời gian tới
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu rau quả ra thị trường nước ngoài đạt 585,5 triệu USD, giảm 9,9% so với 2 tháng đầu năm 2018; trong đó riêng tháng 2/2019 đạt 231,68 triệu USD, giảm 34,7% so với tháng 1/2019 và giảm 13,3% so với tháng 2/2018.
Xuất khẩu rau quả 2 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
T2/2019 |
+/- so với tháng 1/2019 (%)* |
2T/2019 |
+/- so với cùng kỳ năm trước (%)* |
|
Tổng kim ngạch XK |
231.680.164 |
-34,73 |
585.498.165 |
-9,87 |
|
Trung Quốc |
171.238.278 |
-33,52 |
428.044.578 |
-14,74 |
|
Mỹ |
6.940.322 |
-44,67 |
19.478.616 |
5,41 |
|
Hàn Quốc |
7.094.186 |
-39,04 |
18.655.451 |
41,67 |
|
Nhật Bản |
6.639.013 |
-34,98 |
16.857.279 |
-3,51 |
|
Hà Lan |
4.176.304 |
-41,45 |
11.308.493 |
42,09 |
|
Thái Lan |
2.188.510 |
-59,28 |
7.563.318 |
-39,44 |
|
U.A.E |
2.305.390 |
-44,74 |
6.470.513 |
2,69 |
|
Australia |
2.067.269 |
-52,42 |
6.412.302 |
51,57 |
|
Malaysia |
2.386.670 |
-23,14 |
5.491.471 |
-35,6 |
|
Singapore |
1.907.858 |
-38,99 |
5.030.848 |
0,06 |
|
Pháp |
1.937.288 |
-23,84 |
4.463.558 |
15,43 |
|
Đài Loan(TQ) |
1.746.652 |
-29,79 |
4.234.464 |
-0,69 |
|
Hồng Kông (TQ) |
1.238.796 |
-42,6 |
3.395.801 |
25,53 |
|
Canada |
1.280.251 |
-30,44 |
3.108.836 |
-11,42 |
|
Lào |
1.135.629 |
-23,74 |
2.620.557 |
47,13 |
|
Italia |
673.211 |
-62 |
2.444.799 |
388,95 |
|
Đức |
640.369 |
-64,63 |
2.442.244 |
35,87 |
|
Nga |
833.293 |
-45,26 |
2.378.569 |
-48,69 |
|
Kuwait |
49.113 |
-93,71 |
830.099 |
87,26 |
|
Anh |
311.458 |
-36,91 |
805.137 |
5,88 |
|
Campuchia |
172.672 |
3,25 |
339.906 |
27,62 |
|
Ukraine |
|
-100 |
169.895 |
10,65 |
|
Indonesia |
74.365 |
-17,73 |
164.757 |
89,38 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 424












