Xuất khẩu rau quả 8 tháng đầu năm giảm nhẹ
Tám tháng đầu năm 2019 xuất khẩu rau quả đạt gần 2,55 tỷ USD, giảm 5,3% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhìn lại 9 tháng đầu năm, thị trường nhiều loại trái cây trong nước diễn biến giảm do nhu cầu giảm, đặc biệt là từ quốc gia lân cận Trung Quốc với những điều kiện khắt khe về xuất khẩu. Tuy nhiên, trong tháng 8/2019, quả nhãn tươi của Việt Nam được phép xuất khẩu vào thị trường Australia sau vải, xoài, thanh long. Quả xoài được phép xuất khẩu vào thị trường Chile sau thanh long hứa hẹn nhiều tín hiệu khả quan cho ngành rau quả Việt Nam trong thời gian tới.
Xuất khẩu rau quả 8 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
Tháng 8/2019 |
+/- so với tháng 7/2019 (%)* |
8 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm trước (%)* |
|
Tổng kim ngạch XK |
269.918.358 |
9,16 |
2.548.320.381 |
-5,31 |
|
Trung Quốc |
159.874.330 |
10,8 |
1.754.305.107 |
-12,03 |
|
Mỹ |
15.623.740 |
12,9 |
99.568.485 |
14,46 |
|
Hàn Quốc |
11.239.644 |
-2,35 |
87.860.247 |
14,17 |
|
Nhật Bản |
9.703.545 |
-7,36 |
80.505.742 |
8,33 |
|
Hà Lan |
8.673.734 |
-4,72 |
57.662.680 |
39,19 |
|
Đài Loan (TQ) |
7.922.802 |
6,92 |
38.351.702 |
50,44 |
|
Hồng Kông (TQ) |
6.809.280 |
47,01 |
34.995.379 |
158,32 |
|
Thái Lan |
3.209.433 |
-25,04 |
31.243.186 |
-9,75 |
|
Australia |
3.956.265 |
2,51 |
26.884.553 |
15,98 |
|
U.A.E |
2.332.329 |
-17,76 |
22.944.458 |
-14,35 |
|
Singapore |
2.938.957 |
2,3 |
22.017.167 |
14,38 |
|
Malaysia |
2.926.595 |
20,49 |
20.589.739 |
-43,53 |
|
Nga |
2.713.005 |
-21,4 |
20.063.460 |
-7,9 |
|
Pháp |
2.033.118 |
-1,02 |
18.124.296 |
18,11 |
|
Lào |
2.383.888 |
-6,44 |
17.384.535 |
185,46 |
|
Canada |
2.527.383 |
20,86 |
15.501.746 |
7,07 |
|
Đức |
1.835.788 |
48,02 |
11.777.878 |
14,02 |
|
Ai Cập |
1.225.658 |
-0,82 |
9.105.886 |
|
|
Italia |
1.243.604 |
-7,48 |
9.020.266 |
160,72 |
|
Saudi Arabia |
1.369.647 |
435,81 |
8.922.714 |
|
|
Anh |
1.337.855 |
210,53 |
5.724.618 |
40,04 |
|
Thụy Sỹ |
333.333 |
56,97 |
3.151.790 |
|
|
Kuwait |
324.876 |
22 |
2.337.367 |
2,28 |
|
Indonesia |
428.449 |
77,56 |
1.932.986 |
271,72 |
|
Na Uy |
255.711 |
11,6 |
1.875.757 |
|
|
Campuchia |
377.425 |
47,99 |
1.864.810 |
-13,58 |
|
Ukraine |
32.670 |
-71,1 |
751.622 |
16,05 |
|
Senegal |
136.973 |
128,4 |
609.580 |
|
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC.
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 471












