Xuất khẩu rau quả sụt giảm 3 tháng liên tiếp
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu rau quả giảm tháng thứ 3 liên tiếp, tháng 5 giảm 23,1%, tháng 6 giảm 21,8%, tháng 7 giảm 11,8% so với tháng 6/2019, đạt 247,67 triệu USD.
Tuy nhiên, hàng rau quả vẫn còn nhiều cơ hội xuất khẩu trong thời gian tới, khi hiệp định EVFTA được thực thi và CPTPP đã có hiệu lực sẽ mang lại những thuận lợi nhất định, tạo điều kiện cho hàng rau quả Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường mới. Để tận dụng được ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu về qui tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm…
Xuất khẩu rau quả 7 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
Tháng 7/2019 |
+/- so với tháng 6/2019 (%) |
7 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm trước (%) |
|
Tổng kim ngạch XK |
247.269.363 |
-11,81 |
2.284.710.632 |
-1,94 |
|
Trung Quốc |
144.292.531 |
-19,88 |
1.600.136.405 |
-7,16 |
|
Mỹ |
13.838.877 |
18,31 |
83.992.012 |
13,51 |
|
Hàn Quốc |
11.510.283 |
16,69 |
76.644.698 |
12,99 |
|
Nhật Bản |
10.475.007 |
-1,02 |
70.802.169 |
7,95 |
|
Hà Lan |
9.103.718 |
3,67 |
48.995.104 |
37,12 |
|
Đài Loan (TQ) |
7.409.963 |
19,73 |
30.435.077 |
43,87 |
|
Hồng Kông (TQ) |
4.631.744 |
-56,84 |
28.186.099 |
140,23 |
|
Thái Lan |
4.281.807 |
27,11 |
28.033.754 |
-14,44 |
|
Australia |
3.859.293 |
24,37 |
22.967.109 |
33,57 |
|
U.A.E |
2.835.979 |
29,1 |
20.681.122 |
-12,1 |
|
Singapore |
2.872.853 |
-11,81 |
19.082.189 |
12,56 |
|
Malaysia |
2.428.831 |
36,82 |
17.662.840 |
-44,34 |
|
Nga |
3.451.480 |
18,57 |
17.354.548 |
-11,85 |
|
Pháp |
2.054.053 |
11,91 |
16.107.969 |
16,87 |
|
Lào |
2.548.011 |
14,69 |
15.000.648 |
184,44 |
|
Canada |
2.091.249 |
13,31 |
12.975.438 |
3,55 |
|
Đức |
1.240.233 |
71,71 |
9.938.468 |
10,97 |
|
Ai Cập |
1.235.824 |
592,76 |
7.880.227 |
|
|
Italy |
1.344.156 |
56,06 |
7.776.662 |
171,07 |
|
Saudi Arabia |
255.624 |
-78,01 |
7.553.068 |
|
|
Anh |
430.824 |
-44,48 |
4.387.083 |
23,42 |
|
Thụy Sỹ |
212.358 |
-32,56 |
2.818.457 |
|
|
Kuwait |
266.284 |
213,8 |
2.012.491 |
63,52 |
|
Na Uy |
229.127 |
2,08 |
1.620.045 |
|
|
Indonesia |
241.301 |
36,27 |
1.504.537 |
273,04 |
|
Campuchia |
255.037 |
-10,71 |
1.501.771 |
-28,64 |
|
Ukraine |
113.050 |
-29,47 |
718.952 |
29,14 |
|
Senegal |
59.970 |
55,11 |
472.607 |
|
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 471












