Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi sang các thị trường tháng 1/2021
Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi tháng 1/2021 đạt trên gần 63,76 triệu USD, giảm 18% so với tháng 12/2020 nhưng tăng 73,6% so với tháng 1/2020.
Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi tháng 1/2021
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 8/2/2021 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Thị trường |
Tháng 1/2021 |
So với tháng 12/2020 (%) |
So với tháng 1/2020 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|
Tổng kim ngạch XK |
63.759.297 |
-18,04 |
73,57 |
100 |
|
Campuchia |
11.642.515 |
13,03 |
55,82 |
18,26 |
|
Ấn Độ |
11.189.399 |
119,32 |
190,88 |
17,55 |
|
Mỹ |
9.967.552 |
-20,44 |
98,17 |
15,63 |
|
Malaysia |
7.542.598 |
11,84 |
43,32 |
11,83 |
|
Trung Quốc đại lục |
6.488.039 |
-71,61 |
30,88 |
10,18 |
|
Philippines |
2.780.281 |
34,81 |
329,23 |
4,36 |
|
Indonesia |
2.208.588 |
23,03 |
527,09 |
3,46 |
|
Thái Lan |
1.692.404 |
-43,01 |
79,09 |
2,65 |
|
Nhật Bản |
1.487.822 |
-19,19 |
-25,8 |
2,33 |
|
Đài Loan (TQ) |
1.392.991 |
-28,23 |
21,19 |
2,18 |
|
Hàn Quốc |
1.352.103 |
-35,54 |
15,99 |
2,12 |
|
Bangladesh |
388.078 |
-12,97 |
163,71 |
0,61 |
|
Singapore |
207.963 |
-37,7 |
-0,53 |
0,33 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 325












