Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tăng hai tháng liên tiếp
Tháng 4/2019 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tăng 10,4% so với tháng trước đó – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp, nâng kim ngạch nhóm hàng này trên 202 triệu USD, đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước 0,25%.
|
|
Kim ngạch (USD) |
Tỷ trọng (%) |
+/- so với năm trước (%) |
|
2016 |
586.477.801 |
0,332 |
15,7 |
|
2017 |
609.749.388 |
0,284 |
4,0 |
|
2018 |
695.790.141 |
0,285 |
14,2 |
|
4T/2019 |
202.778.919 |
0,255 |
-7,9 |
|
Thị trường |
T4/2019 (USD) |
+/- so với T3/2019 (%)* |
4T/2019 (USD) |
+/- so với cùng kỳ 2018 (%)* |
|
Trung Quốc |
22.549.004 |
35,83 |
55.187.461 |
-10,37 |
|
Campuchia |
7.540.703 |
-11,21 |
31.252.711 |
8,22 |
|
Malaysia |
5.461.860 |
10,87 |
21.214.416 |
8,22 |
|
Ấn Độ |
6.573.011 |
-2,73 |
19.403.823 |
-35,79 |
|
Nhật Bản |
2.211.231 |
-14,66 |
14.027.305 |
43 |
|
Mỹ |
2.884.636 |
-7,73 |
9.952.753 |
-29,84 |
|
Thái Lan |
2.187.771 |
-18,89 |
9.022.813 |
-28,62 |
|
Đài Loan |
1.931.573 |
-8,22 |
7.283.638 |
-20,39 |
|
Hàn Quốc |
2.603.371 |
104,09 |
6.240.073 |
12,79 |
|
Philippines |
1.876.021 |
59,05 |
6.138.954 |
32,5 |
|
Bangladesh |
1.179.090 |
-15,48 |
4.393.296 |
8,06 |
|
Indonesia |
1.518.417 |
100,24 |
3.759.509 |
6,01 |
|
Singapore |
217.723 |
-15,53 |
918.051 |
-18,45 |
(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VIANNET.
Số lần xem: 422












