Nguồn cung tăng lên từ Ấn Độ khiến các nhà máy ký kết được hợp đồng xuất khẩu 180.000 tấn đường, gây áp lực lên giá nội địa. Sản lượng từ Brazil được dự kiến giảm nhẹ so với niên vụ trước, khi giá nhiên liệu trong nước cao khiến các nhà sản xuất đường chuyển hướng sang mặt hàng thu được lợi nhuận cao hơn.
Giá ca cao hồi phục từ mức thấp gần 2 năm, nhưng xu hướng chung vẫn giảm, với 6,51% trong tuần, 13,56% trong tháng và 54,46% cùng kỳ. Sản lượng ca cao quý IV của châu Á đã giảm 4,82% so với cùng kỳ chỉ đạt 197.022 tấn, của châu Âu giảm 8,3% xuống còn 304.470 tấn, chạm mức thấp nhất 21 năm, của Brazil giảm 13%. Ngược lại, sản lượng ca cao chế biến tại Bắc Mỹ trong cùng quý năm 2025 tăng 0,35% đạt 103.117 tấn. Tuy nhiên thị trường nhìn chung khá ảm đạm. Dữ liệu về sản lượng ca cao là một chỉ báo quan trọng về nhu cầu của thị trường đối với mặt hàng nguyên liệu sản xuất sô cô la này.
Giá bơ và sữa không đổi so với phiên trước, nhưng lại giảm mạnh so với cùng kỳ lần lượt là 42,67% và 27,39%. Giá dầu cọ và ngô tăng khá so với phiên trước tương ứng 1,95% và 1,07% đạt 4.071 ringgit/tấn và 424,75 US cent/bushel.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng |
Hôm 19/1 |
So với hôm 18/1 |
So với 1 tuần trước |
So với 1 tháng trước |
So với 1 năm trước |
|
Đậu tương (US cent/bushel) |
1055,59 |
-0,20% |
0,63% |
0,22% |
1,84% |
|
Lúa mỳ (US cent/bushel) |
518,30 |
0,06% |
1,38% |
0,54% |
-3,97% |
|
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet) |
609,50 |
-0,16% |
14,03% |
7,88% |
2,59% |
|
Dầu cọ (Ringgit/tấn) |
4071,00 |
1,95% |
0,82% |
2,67% |
-2,91% |
|
Sữa (USD/cwt) |
14,74 |
0,00% |
-0,81% |
-6,89% |
-27,39% |
|
Cao su (US cent/kg) |
182,60 |
-1,40% |
-0,92% |
4,58% |
-5,63% |
|
Cà phê Mỹ (US cent/lb) |
355,08 |
-0,06% |
-0,27% |
2,22% |
8,48% |
|
Bông (US cent/lb) |
64,628 |
0,05% |
-0,43% |
1,60% |
-4,35% |
|
Gạo thô (USD/cwt) |
10,6003 |
0,33% |
3,32% |
7,73% |
-27,85% |
|
Hạt cải WCE (CAD/tấn) |
638,03 |
-0,23% |
2,78% |
6,06% |
0,85% |
|
Đường thô (US cent/lb) |
15,00 |
0,28% |
1,09% |
0,08% |
-17,62% |
|
Ca cao Mỹ (USD/tấn) |
5088,44 |
0,25% |
-6,51% |
-13,56% |
-54,46% |
|
Chè (INR/kg) |
169,40 |
-9,75% |
-9,75% |
-8,80% |
7,15% |
|
Dầu hướng dương (INR/10 kg) |
1523,50 |
0,64% |
3,91% |
6,35% |
17,97% |
|
Hạt cải dầu (EUR/tấn) |
472,00 |
0,21% |
0,21% |
1,07% |
-10,80% |
|
Bơ (EUR/tấn) |
4150,00 |
0,00% |
-0,60% |
-1,24% |
-42,67% |
|
Khoai tây (EUR/100kg) |
6,30 |
-1,56% |
-3,08% |
-3,08% |
-80,00% |
|
Ngô (US cent/bushel) |
424,7500 |
1,07% |
0,77% |
-4,28% |
-13,32% |
Diễn biến giá đường thô trong 1 tháng đến ngày 19/1/2026

Phạm Hòa - Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters












