Tài liệu tham khảo
Nguyên nhân gây ra Biến đổi khí hậu
Thứ ba, 12/11/2013 | 09:51:35

Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định là chủ yếu do hoạt động của con người.

Tưới nhỏ giọt
Thứ tư, 26/06/2013 | 16:49:28
Quy trình ủ Điều
Thứ tư, 26/06/2013 | 16:48:52
Nghiên cứu đa dạng di truyền của một số giống khoai mì (Manihot esculenta Crantz) ở Việt Nam dựa vào phân tích hình thái và chỉ thị SSR
Thứ tư, 22/05/2013 | 09:00:48

Trong nghiên cứu này đa dạng di truyền của 19 giống khoai mì (Manihot esculenta Crantz) được đáng giá dựa vào các chỉ tiêu hình thái và các chỉ thị SSR liên quan chủ yếu đến năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột.

Nghiên cứu biến động di truyền tính chịu nóng trên quần thể hồi giao cây lúa (Oryza sativa L.)
Thứ sáu, 12/04/2013 | 10:37:11

Kết quả phân tích hệ di truyền bước đầu trên quần thể phân ly BC2F2 với số mẫu cá thể lớn cho thấy có 4 tính trạng nông học quang trọng: năng suất, tỷ lệ hạt lép, chỉ số chống chịu, thời gian sinh trưởng liên quan đến tính chịu nóng ở giai đoạn trổ lúa

Tuyển chọn và nhân thuần giống Gà Tàu Vàng qua bốn thế hệ
Thứ tư, 26/12/2012 | 11:24:04

Gà Tàu Vàng là một giống gà địa phương ở khu vực Nam Bộ với đặc điểm lông, da, chân vàng và thịt ngon. Sau 4 thế hệ tuyển chọn, từ 2008-2011, khối lượng lúc 8 tuần tuổi đã cải thiện thêm 145-224 gam/con so với thế hệ xuất phát (G0).

Phân tích tương tác kiểu gen và môi trường trên bộ giống chịu khô hạn (Tác giả: Nguyễn Thị Lang, Võ thị Trà My, Trần thị Nhiên, Bùi Chí Bửu )
Thứ tư, 26/12/2012 | 10:10:08

Trong bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu đánh giá 12 giống lúa trong vụ Đông Xuân 200-2011 và 14 giống trong vụ Thu Đông 2011 tại 11 điểm khác nhau thuộc các tỉnh ĐBSCL. Kết quả ghi nhận các giống cho năng suất cao nhất trong vụ Đông Xuân là giống OM 10041 và OM 7347 đạt 7,8 và 7,73 tấn/ha theo thứ tự

Chọn lọc các giống lúa thích ứng với vùng biến đổi khí hậu ngập mặn tại đồng bằng Sông Cửu Long
Thứ tư, 26/12/2012 | 10:10:25

Tổng số 12 giống lúa thực hiện kết hợp với đặc tính chống chịu ngập, chịu mặn và phẩm chất cao hơn dựa trên nền tảng duy truyền năng suất cao. Dưới điều kiện mặn, giống OM4900 biểu hiện năng suất cao nhất (6.02 tấn/ha)

Thực trạng chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú ở đồng bằng sông Cửu Long
Thứ hai, 17/12/2012 | 10:42:12

Nghiên cứu được thực hiện tại Sóc trăng, Bạc Liêu và Cà Mau từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2011. Các tác nhân được điều tra khảo sát gồm 261 hộ nuôi tôm sú, 6 hộ thu gom, đại lý và 5 nhà máy chế biến xuất khẩu bằng phiếu câu hỏi soạn sẵn. Cách tiếp cận được áp dụng trong nghiên cứu này là liên kết chuỗi giá trị (value Links) của GTZ (Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit – Đức).

Nghiên cứu tính ổi định và thích nghi của các tổ hợp ngô lai tại một số tỉnh phía Nam (Tác giả: Trương Vĩnh Hải, Trần Kim Định, Nguyễn Thị Lang , Bùi Chí Bửu , Nguyễn Thế Hùng và Trương Quốc Ánh)
Thứ tư, 21/11/2012 | 15:10:22

Trong hai vụ thu đông và thu đông muộn năm 2011 tại các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đắk Nông và Đắk Lắk đã tiến hành đánh giá tính thích nghi và ổn định của các tổ hợp ngô lai. Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần lặp lại

Nhân giống In vitro cây dừa sáp (Makapuno coconut) (Tác giả: Trương Quốc Ánh, Lương Thế Minh, Trương Thị Tú Anh, Trương Vĩnh Hải)
Thứ sáu, 16/11/2012 | 14:21:34

Cây dừa (Cocos nucifera L.) là một trong những cây lấy dầu đa niên chủ yếu của vùng nhiệt đới, được trồng rất phổ biến ở nhiều nước. Ngoài việc trích dầu từ cơm dừa, các phần phụ khác như xơ, gáo, nước dừa cũng được sử dụng để chế biến thành các sản phẩm có giá trị cao như thảm sơ dừa, than hoạt tính, thạch dừa

Ảnh hưởng di truyền cộng gộp trực tiếp và của mẹ đến tính trạng số con sơ sinh sống ở hai giống lợn Yorkshire và Landrace (Tác giả: Nguyễn Hữu Tỉnh, Lê Thanh Hai, Lê Phạm Đại)
Thứ sáu, 19/10/2012 | 10:24:55

Để đánh giá ảnh hưởng di truyền cộng gộp trực tiếp, ảnh hưởng di truyền của mẹ và tương quan di truyền giữa các lứa đẻ đối với tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, nghiên cứu này đã thu thập số liệu của 31.312 ổ đẻ trên giống lợn Yorkshire và Landrace tại ba Trại giống Quốc gia Bình Thắng, Đông Á và Thụy Phương từ 2001 đến 2011

Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm thảo dược bào chế từ cao Xuyên tâm liên – dây cóc – gừng vào thức ăn cho lợn con sau cai sữa (Tác giả: Lã Văn Kính , Phan Thị Tường Vi, Trần Thị Huệ Hương)
Thứ năm, 18/10/2012 | 13:06:26

Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm thảo dược IAS-1 được bào chế từ cao bột thân lá cây xuyên tâm liên (37,2%), dây cóc (50,1%) và gừng (21,8%) với tỷ lệ bổ sung 0,15%, 0,225% và 0,3% nhằm kích thích tăng trưởng, ngăn ngừa tiêu chảy và bệnh đường hô hấp trên lợn con sau cai sữa

Đánh giá hiệu quả sản xuất Dừa ở nông hộ tỉnh Bến Tre (Tác giả: Trần Tiến Khai, Lê Văn Gia Nhỏ, Nguyễn Văn An)
Thứ tư, 17/10/2012 | 13:26:16

Phần lớn nông hộ trồng Dừa cho chế biến công nghiệp (90,6% số hộ điều tra); giống dừa ta là chủ yếu (68,2%), kế đến là giống dừa xiêm (27,3%); nông dân tự ươm giống (64,2% số hộ điều tra) và mua cây giống từ nông dân khác (31,7% số hộ)là chủ yếu; giống từ hai nguồn này chiếm 93,8% đối với nhóm hộ trồng mới

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm thảo dược bào chế từ cao bọ mắm – dây cóc – gừng vào thức ăn cho lợn con sau cai sữa (Tác giả: Lã Văn Kính, Phan Thị Tường Vi, Lã Thị Thanh Huyền)
Thứ sáu, 17/08/2012 | 12:10:44

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm thảo dược IAS-2 được bào chế từ cao bột thân lá cây bọ mắm (21,6%), dây cóc (51,2%) và gừng (27,2%) nhằm thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, đồng thời kích thích tăng trưởng, ngăn ngừa tiêu chảy và bệnh đường hô hấp trên lợn con sau cai sữa

Nghiên cứu sự biến động hàm lượng phytic axit trong hạt từ các thể đột biến lúa được gây tạo bằng chiếu xạ tia gamma (Tác giả: Nguyễn Thị Lang, Phạm Thị Bé Tư, Phạm Văn Út, Bùi Chí Bửu)
Thứ ba, 09/10/2012 | 03:56:39

Phytic axit có cấu tạo phân tử là myo-inositol 1,2,3,4,5,6 hexakis dihydro phốt phát (Ins P6), là thành phần chính trong nguồn phốt pho (P) dự trữ của thực vật chiếm khoảng 50-80% phốt pho tổng của hạt (Lott,1984). Ở pH sinh lý phytic axit ở dạng đa ion tích điện âm kèm giữ chặt các khoáng dinh dưỡng tạo phức chất khó tiêu. Hơn nữa, phốt pho ở dạng phytic hay phytate do con người và động vật có cấu tạo dạ dày đơn không thể hấp thu được và khi bài thải ra ngoài gây ô nhiễm môi trường

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn