Tài liệu tham khảo
Đặc điểm sinh học, diễn biến mật độ và yếu tố ảnh hưởng tới mật độ bọ phấn trắng Bemisia tabaci (Hemiptera: Aleyrodidae) trên cây sắn
Thứ ba, 16/01/2024 | 08:30:34

Cây sắn là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số do cây sắn chịu được đất nghèo dinh dưỡng, chịu hạn tốt, dễ trồng, ít chăm sóc, chi phí thấp, dễ thu hoạch, dễ chế biến. Những năm gần đây sản xuất sắn gặp nhiều khó khăn và rủi ro do sâu bệnh gây ra như bệnh chổi rồng (Phytoplasma sp), rệp sáp hồng (Phenacoccus manihoti), nhện đỏ (Tetranychus sp.)…đặc biệt là bệnh khảm lá sắn do virus Sri Lanka Cassava Mosaic Virus gây ra.

Diễn biến mật độ loài rệp sáp bột hồng Phenacoccus manihoti MatileFerrero (Homoptera: Pseudococcidae) hại sắn và thành phần cây ký chủ của chúng tại Phú Yên
Thứ tư, 10/01/2024 | 12:54:42

Cây sắn (Manihoti esculenta Crantz) ngoài sử dụng như là nguồn lương thực, đồng thời cũng là cây thức ăn gia súc, cây dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học, cây hàng hóa xuất khẩu quan trọng trên thế giới và Việt Nam. Phú Yên là một trong 10 tỉnh có diện tích trồng sắn lớn nhất nước, tính đến niên vụ 2020-2021, diện tích sắn tại tỉnh Phú Yên khoảng 27.600ha, năng suất sắn củ khoảng trên 20 tấn/ha.Là cây trồng chủ lực của tỉnh để phát triển kinh tế hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

Nghiên cứu phương pháp tái sinh và nhân chồi in vitro trực tiếp cho giống dứa MD2
Thứ sáu, 05/01/2024 | 08:23:52

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tối ưu phương pháp tạo chồi và nhân nhanh chồi trực tiếp từ mắt ngủ của chồi nách giống dứa MD2. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mẫu chồi nách đạt hiệu quả khử trùng tốt nhất khi xử lý với chất diệt nấm HgCl2 0,1% trong thời gian 15 phút và cấy trên môi trường có bổ sung kháng sinh Cefotaxime 500 mg/L. Khả năng bật chồi tốt nhất trên môi trường nuôi cấy MS có bổ sung 3 mg/L BAP.

Nghiên cứu khả năng nhân chồi cây điều từ mẫu cành non bằng phương pháp nuôi cấy mô
Thứ ba, 16/01/2024 | 08:48:37

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá khả năng nhân chồi in vitro từ cành non của giống điều AB0508. Nghiên cứu đã so sánh ảnh hưởng của agar và phytagel kết hợp với chất chống oxy hóa Poly Vinyl Pyrrolidone (PVP) và than hoạt tính để giảm sự hóa nâu do các hợp chất phenolic trong mẫu gây ra. Kết quả cho thấy, sử dụng môi trường nuôi cấy MS, bổ sung đường 30 g/L, Phytagel 2,25%, PVP 1 g/L, nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng 16 giờ với cường độ ánh sáng 45 - 55 µmol m-2 s-1 cho tỷ lệ hóa nâu của mẫu thấp nhất và tỷ lệ sống tốt nhất (27,12%).

Thành phần loài rệp sáp giả (Hemiptera: Pseudococcidae) hại thanh long tại Bình Thuận năm 2020 và 2021
Thứ tư, 03/01/2024 | 08:57:14

Thanh long là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu cao, giá trị xuất khẩu thanh long chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất cây ăn quả của Việt Nam. Rệp sáp giả (mealybug) (Hemiptera: Pseudococcidae) là một trong những sinh vật gây hại phổ biến và quan trọng đối với sản xuất thanh long. Rệp sáp giả xuất hiện và gây hại trên cả cành và quả, cây nhiễm rệp sáp giả nặng sinh trưởng kém, cành non có thể bị vàng rụng, quả còi cọc, độ ngọt giảm đi,…

Xây dựng phương pháp dung hợp tế bào trần của giống sắn KM94 với hai giống sắn HN3 và C-33
Thứ ba, 16/01/2024 | 08:48:21

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phát triển phương pháp tách tế bào trần từ mô thịt lá sắn tại Việt Nam, phục vụ dung hợp tế bào trần, phát triển giống sắn mới. Lá của giống sắn kháng bệnh khảm lá sắn HN3 và dòng sắn C-33 từ cây sắn nuôi cấy in vitro được tiền xử lý qua dung dịch có nền khoáng CPW (Frearson et al., 1973) có nồng độ mannitol tăng dần từ 5%; 9% và 13% mannitol, ủ trong các dung dịch trên với thời gian 1 giờ.

Ứng dụng natri nitroprusside cải thiện các thuộc tính hình thái và sinh lý của đậu tương (Glycine max L.) trong điều kiện mặn
Thứ tư, 28/06/2023 | 08:25:04

Mặn là một trong những căng thẳng phi sinh học chính ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng và năng suất của cây trồng. Natri nitroprusside (SNP) - một chất cho oxit nitric (NO) bên ngoài - đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc truyền khả năng chịu mặn cho cây trồng. Đậu tương (Glycine max L.) được trồng rộng rãi trên thế giới; tuy nhiên, áp lực về mặn cản trở sự tăng trưởng và năng suất của nó. Do đó, nghiên cứu hiện tại đã đánh giá vai trò của SNP trong việc cải thiện các thuộc tính hình thái, sinh lý và sinh hóa của đậu tương dưới điều kiện mặn.

Lập bản đồ QTL cho chiều cao cây trong đậu tương [Glycine max (l.) MERR.] bằng cách sử dụng quần thể dòng lai tái tổ hợp theo 4 chiều
Thứ hai, 19/06/2023 | 16:51:59

Chiều cao cây (PH) là một đặc điểm quan trọng ở đậu tương, vì những cây cao hơn có thể cho năng suất cao hơn nhưng cũng có thể có nguy cơ chết cây. Nhiều gen cùng tác động để ảnh hưởng đến PH trong suốt quá trình phát triển. Để lập bản đồ các locus tính trạng định lượng (QTL) kiểm soát PH, chúng tôi đã sử dụng phương pháp biến vô điều kiện (UVM) và phương pháp biến có điều kiện (CVM) để phân tích dữ liệu PH cho quần thể dòng lai tái tổ hợp theo bốn cách (FW-RIL) bắt nguồn từ tổ hợp lai của (Kenfeng14 × Kenfeng15) × (Heinong48 × Kenfeng19).

Điều chỉnh phản ứng hạn của đậu tương bằng cách xử lý mepiquat chloride
Thứ hai, 19/06/2023 | 16:50:13

Đậu tương là cây trồng quan trọng nhất trên thế giới và hạn hán có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng và cuối cùng là năng suất. Ứng dụng mepiquat chloride (MC) qua lá có khả năng làm giảm bớt thiệt hại do hạn hán gây ra ở thực vật; tuy nhiên, cơ chế điều hòa MC đối với phản ứng hạn hán của cây đậu tương vẫn chưa được nghiên cứu. Nghiên cứu này khảo sát cơ chế điều hòa ứng phó với khô hạn của cây đậu tương bằng mepiquat chloride ở hai giống đậu tương Heinong 65 (HN65) mẫn cảm và Heinong44 (HN44) chịu hạn, theo ba kịch bản xử lý, bình thường, khô hạn và khô hạn + Điều kiện MC.

Mở ra các công tắc phân tử cho khả năng hóa giải ức chế mặn ở đậu tương: những tiến bộ gần đây và triển vọng sản xuất cây trồng thông minh chịu mặn
Thứ tư, 17/05/2023 | 08:22:01

Lượng muối natri (NaCl, NaHCO3, NaSO4, v.v.) ngày càng tăng trong đất nông nghiệp là mối quan tâm toàn cầu nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp bền vững và an ninh lương thực. Đậu tương là một loại cây lương thực quan trọng và việc trồng trọt của chúng bị thách thức nghiêm trọng bởi nồng độ muối cao trong đất. Các công nghệ chọn giống sáng tạo và chuyển gen cổ điển là cần thiết ngay lập tức để thiết kế cây đậu tương chịu mặn.

Xác định các QTL chính cho kích thước hạt đậu tương và tính trạng trọng lượng hạt bằng cách sử dụng quần thể RIL trong các môi trường khác nhau
Thứ ba, 09/05/2023 | 08:11:00

Đậu nành là một trong những loại cây lương thực được đánh giá cao trên toàn cầu với nhiều chất dinh dưỡng bao gồm protein, carbohydrate, lipid, khoáng chất, vitamin và các hoạt chất sinh học như isoflavone, saponin, sterol và phospholipid. Với những giá trị quan trọng trong nông nghiệp và kinh tế, đậu tương đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp như chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, sản xuất dệt may. Trong khi nhu cầu về đậu tương đang gia tăng trên toàn cầu, việc nâng cao năng suất đậu tương hiện đang nhận được sự quan tâm đáng kể vì tiềm năng nâng cao năng suất của nó.

Tuyển chọn vi khuẩn có khả năng ức chế Pilidium sp. MD1 gây bệnh đốm lá dâu tây (Fragaria ananassa)
Thứ hai, 13/03/2023 | 09:10:01

Bnh đm lá là mt loi bnh hi nh hưng nghiêm trng đến mùa màng do nm gây ra. Nm Pilidium là mt trong nhng tác nhân gây bnh nguy him cho thc vt vi ph vt ch rng. Chúng có th tác đng trên lá, qu và r cây. Vic qun lý các bnh thc vt và kim soát dch bnh chưa cht ch dn đến vic lm dng thuc bo v thc vt gây nh hưng đến h sinh thái và sc khe con ngưi. Do đó, vic xác đnh đưc tác nhân gây bnh và tìm kiếm các chng đi kháng hưng đến kim soát sinh hc là xu thế hin nay trong xây dng nn nông nghip xanh.

Xác định QTL làm cơ sở cho khả năng chịu ngập úng ở cây đậu tương (Glycine max)
Thứ hai, 20/02/2023 | 08:19:44

Ngập úng thường gây ra tình trạng thiếu oxy (hypoxia) ở thực vật, gây tổn thương rễ và ảnh hưởng đáng kể đến sự tăng trưởng, tỷ lệ sống và năng suất của cây đậu tương. Việc xác định các locus tính trạng số lượng (QTLs) và hiểu được sự di truyền của khả năng chịu ngập sẽ giúp phát triển các giống đậu tương có khả năng chịu ngập.

Phát triển các đầu dò đảo ngược phân tử cho kiểu gen chọn lọc bộ gen của cây đậu tương
Thứ bảy, 18/02/2023 | 08:35:16

Việc tăng tỷ lệ di truyền cho các đặc điểm nông học quan trọng thông qua chọn lọc bộ gen đòi hỏi phải phát triển các phương pháp phân tử mới để chạy các đơn nucleotide đa hình trên toàn bộ bộ gen (SNPs). Hạn chế chính của các phương pháp hiện tại là chi phí quá cao để sàng lọc các quần thể chọn giống. Các đầu dò đảo ngược phân tử (MIP) là một phương pháp xác định kiểu gen theo trình tự (GBS) được nhắm mục tiêu có thể được sử dụng cho cây đậu tương [Glycine max (L.) Merr.] vừa tiết kiệm chi phí, thông lượng cao và cung cấp chất lượng dữ liệu cao sàng lọc tế bào mầm của nhà chọn giống để chọn lọc bộ gen.

Ảnh hưởng của biện pháp phân giải Paclobutrazol lưu tồn trong đất và lượng bón đạm, lân đến năng suất, phẩm chất xoài Cát Hòa Lộc, tỉnh Tiền Giang
Thứ bảy, 18/02/2023 | 08:32:10

Nghiên cứu được tiến hành trên cây xoài Cát Hòa Lộc 15 tuổi, mật độ trồng 270 cây/ha, hàng năm xử lý ra hoa bằng tưới Paclobutrazol (PBZ) vào đất với lượng 10 gr hoạt chất/gốc nhằm xác định được ảnh hưởng của biện pháp phân giải PBZ lưu tồn trong đất trồng xoài và lượng bón đạm, lân đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất xoài. Hai thí nghiệm được bố trí và thực hiện từ tháng 10/2019 - 10/2021.

Tổng quan: Bacteriocin – phân loại, hoạt tính kháng khuẩn và ứng dụng
Thứ tư, 08/02/2023 | 08:07:07

Bacteriocin là các peptide hoặc protein được tổng hợp từ riboxom của vi khuẩn, có khả năng ức chế các vi khuẩn liên quan chặt chẽ hoặc không liên quan với chủng vi khuẩn sản xuất. Với đặc tính có nguồn gốc tự nhiên, đa dạng lớn về cấu trúc, chức năng và bền nhiệt, bacteriocin trở thành một trong những vũ khí giúp chống lại vi sinh vật. Rất nhiều nghiên cứu sử dụng bacteriocin như một chất bảo quản an toàn, có nguồn gốc sinh học trong ngành công nghệ thực phẩm hay như một tác nhân phòng trừ sinh học trong nông nghiệp.

Từ kinh nghiệm quốc tế, xem xét các tiêu chí cần thiết thẩm định, đánh giá công nghệ ủ phân compost từ rác thải hữu cơ phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Thứ hai, 30/01/2023 | 08:21:39

Dân số ngày càng tăng, các hoạt động sinh hoạt của con người đã tạo áp lực cho việc xử lý. Theo Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, mỗi năm lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị tăng 10 - 16%, xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp ủ sinh học là một trong 3 loại hình công nghệ (chôn lấp, đốt và ủ phân hữu cơ) được áp dụng phổ biến tại Việt Nam.

Nghiên cứu khả năng sử dụng chủng Streptomyces XK3.1 và Tra trong phòng trừ Fusarium oxysporum và Corynespora cassiicola
Thứ sáu, 30/12/2022 | 08:23:38

Thời gian qua, nhiều loại dịch bệnh hại vật nuôi và cây trồng bùng phát làm giảm năng suất, chất lượng cây trồng. Người sản xuất đã sử dụng các chế phẩm sinh học từ các vi sinh vật hữu ích thay thế dần thuốc  bảo vệ thực vật nguồn gốc hoá học. Xạ khuẩn là thành phần chính của nhiều chế phẩm sinh học, đóng vai trò  quan trọng trong kiểm soát bệnh hại cây trồng vì chúng có khả năng sinh các hoạt chất đối kháng tác nhân gây bệnh, chất kích thích sinh trưởng, các enzyme phá huỷ thành tế bào vi sinh vật gây bệnh.

Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và năng suất xà lách xoăn trồng thủy canh
Thứ sáu, 02/12/2022 | 08:24:28

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nồng độ dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và năng suất xà lách xoăn trồng thủy canh. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 6 lần lặp lại. Bốn nghiệm thức là 4 nồng độ dung dịch dinh dưỡng khác nhau bao gồm: 600, 1.200, 1.800 và 2.400 ppm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nồng độ 600 và 1.200 ppm cho năng suất tổng (1,75 và 1,77 kg/m2), năng suất thương phẩm(1,69 và 1,72 kg/m2), khối lượng trung bình cây (23,3 và 23,6 g/cây) đều cao hơn nghiệm thức 1.800 và 2.400 ppm.

Hiện trạng sản xuất và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu tại Phú Quốc
Thứ ba, 22/11/2022 | 08:26:53

Hồ tiêu (Piper nigrum L.) là một loại gia vị đặc trưng tại Phú Quốc với hương vị thơm cay nổi tiếng, nhưng người trồng tiêu đang gặp nhiều trở ngại do hiệu quả sản xuất thấp. Nghiên cứu khảo sát hiện trạng sản xuất hồ tiêu được thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 02/2021 tại Phú Quốc. Áp dụng phương pháp điều tra nông hộ với phiếu soạn sẵn, chọn mẫu ngẫu nhiên có định hướng theo tuổi vườn cây với tổng số 99 hộ trồng tiêu.

Phân lập và định danh nấm trichoderma đối kháng với tác nhân gây bệnh vàng lá, thối rễ trên cây có múi tại một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Thứ năm, 17/11/2022 | 09:36:54

Vàng lá, thối rễ gây ra bởi Fusarium solani, Phytopythium helicoides Phytophthora citrophthora là một trong những bệnh phổ biến tại các vùng trồng cây ăn quả có múi tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Trong nghiên cứu này, tổng số 7 chủng nấm mang đặc điểm hình thái đặc trưng của Trichoderma đã được phân lập từ mẫu đất ở vùng trồng cây ăn quả có múi tại tỉnh Hậu Giang và Đồng Tháp. Trong đó, 4 trên tổng số 7 chủng nấm Trichoderma spp. đã thể hiện hoạt tính đối kháng cao với tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ.

Báo cáo Đánh giá khí hậu quốc gia
Thứ ba, 13/09/2022 | 08:23:03

Báo cáo đánh giá khí hậu quốc gia được xây dựng theo quy định tại Điều 35 của Luật khí tượng thủy văn năm 2015 và nội dung của Báo cáo đánh giá khí hậu quốc gia được quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTNMT. Báo cáo Đánh giá khí hậu quốc gia lần thứ nhất (sau đây gọi tắt là Báo cáo đánh giá khí hậu quốc gia) đã đánh giá khí hậu cho toàn bộ lãnh thổ Việt Nam bao gồm khí hậu trên đất liền và khí hậu vùng biển. Các phương pháp thống kê, phương pháp mô hình toán, phương pháp tổng hợp, kế thừa được sử dụng để xây dựng báo cáo.

 

Phân cấp bệnh đốm lá mắt ếch hại đậu tương bằng cách sử dụng phản xạ siêu quang phổ của lá
Thứ ba, 23/08/2022 | 08:11:16

Trong nghiên cứu này, nghiên cứu tính khả thi của việc phân cấp bệnh đốm lá mắt ếch đậu tương (FLS). Hình ảnh lá và dữ liệu phản xạ siêu quang phổ của lá đậu tương khỏe mạnh và bị bệnh FLS đã được thu thập. Đầu tiên, xử lý hình ảnh được sử dụng để phân cấp FLS nhằm tạo ra một tham chiếu cho việc phân tích dữ liệu siêu quang phổ cận sau đó. Sau đó, các phương pháp giảm kích thước của dữ liệu siêu quang phổ được sử dụng để thu được thông tin liên quan đến FLS.

Đăc điểm tác động của dòng đậu tương ngoại lai đối với sự phát triển giống ưu tú
Thứ hai, 15/08/2022 | 08:27:22

Sự đa dạng di truyền của các giống đậu tương Bắc Mỹ phần lớn bị ảnh hưởng bởi một số ít tổ tiên. Các dòng lai năng suất cao sở hữu phả hệ ngoại lai đã được phát triển, nhưng việc xác định các alen ngoại lai có lợi rất khó khăn do sự tương tác phức tạp của các alen năng suất với nguồn gốc và môi trường di truyền cũng như bản chất định lượng cao của năng suất. PI 416937 đã được sử dụng để phát triển nhiều dòng năng suất cao đã được đưa vào các Thí nghiệm đồng nhất các bang miền Nam của USDA trong hơn 20 năm qua.

Sự biến đổi di truyền ở đậu tương (Glycine max) được phát hiện bằng các phương pháp tiếp cận đa biến đối với các đặc điểm hình thái và khả năng kháng virus khảm đậu tương
Thứ hai, 08/08/2022 | 08:19:45

Cải thiện năng suất hạt đậu tương và khả năng kháng bệnh vẫn là mục tiêu hàng đầu của các nhà chọn giống. Mục đích này đã đạt được bằng cách khảo sát sự biến đổi độc đáo và khác biệt trong các nguồn gen đa dạng của cây trồng để nâng cao mức độ biểu hiện của các tính trạng quan trọng về mặt kinh tế. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng chiến lược định hướng đa dạng bằng cách sử dụng mười ba bộ mô tả định lượng và định tính cho một bộ 110 giống đậu tương địa phương và du nhập để làm sáng tỏ cấu trúc quần thể của nó.

Tầm quan trọng của hiện tượng héo tán chậm đối với khả năng chịu hạn ở đậu tương
Thứ hai, 01/08/2022 | 08:28:14

Héo tán chậm (Slow canopy wilting - SW) là một đặc điểm bảo tồn nước được kiểm soát bởi các locus tính trạng số lượng (QTLs) ở đậu nành nhóm chín muộn [Glycine max (L.) Merr.]. Gần đây, hai dòng du nhập (PI 567690 và PI 567731) đã được xác định là dòng SW mới trong các nhóm chín sớm. Ở đây, chúng tôi cho thấy rằng hai dòng PI chia sẻ cùng một chiến lược bảo tồn nước về tốc độ thoát hơi nước giới hạn tối đa như PI 416937.

Ảnh hưởng của nồng độ naa, giá thể và loại hom giâm đến sự sinh trưởng của hom giâm cây hoa hồng cổ Hải Phòng
Thứ tư, 06/07/2022 | 08:06:34

Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ naphthalene acetic acid (NAA), giá thể và loại hom đến khả năng ra rễ, bật mầm và sinh trưởng của hom giâm cây hoa hồng cổ Hải Phòng (Rosa sp.). Kết quả cho thấy, sử dụng giá thể 25% phân rơm + 25% trấu hun + 50% xơ dừa giúp hom giâm có tỷ lệ ra rễ cao nhất (88,10%), số lượng rễ nhiều nhất (35,20 rễ), chiều dài rễ dài nhất (8,43 cm), số chồi nhiều nhất (4,50 chồi) và số lá/hom nhiều nhất (8,73 lá).

Ảnh hưởng của calcium, boric acid và brassinolide xử lý trước thu hoạch đến năng suất và chất lượng trái quýt hồng (Citrus recticulata BLANCO) tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Thứ bảy, 25/06/2022 | 05:36:26

Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng và năng suất, chất lượng và giảm tổn thất sau thu hoạch của trái quýt Hồng. Thí nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Sinh lý thực vật, trường Đại học Cần Thơ và huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 02 năm 2020. Kết quả cho thấy, xử lý calci cloride, boric acid và brassinolide trước khi thu hoạch đã làm gia tăng chất lượng và năng suất quýt Hồng. Các giá trị cảm quan trái, độ Brix, pH dịch trái đều cải thiện đáng kể, màu sắc vỏ trái thể hiện đồng đều và rất đẹp.

Phân tích phiên mã độ dài đầy đủ của cùng bộ gen đậu tương với các phản ứng tương thích và không tương thích với heterodera glycines cho thấy lây nhiễm tuyến trùng kích hoạt phản ứng bảo vệ của thực vật
Thứ bảy, 25/06/2022 | 05:31:37

Giải trình tự phiên mã có độ dài đầy đủ với các bài đọc dài là một công cụ mạnh mẽ để phân tích các sự kiện phiên mã và sau phiên mã; tuy nhiên, nó đã không được áp dụng trên đậu tương (Glycine max). Ở đây, một phân tích phiên mã tương đối có chiều dài đầy đủ được thực hiện trên kiểu gen đậu tương 09-138 bị nhiễm tuyến trùng nang đậu tương (SCN, Heterodera glycines) chủng 4 (SCN4, phản ứng không tương thích) và chủng 5 (SCN5, phản ứng tương thích) bằng cách sử dụng Công nghệ Oxford Nanopore.

Nghiên cứu ảnh hưởng phân kali đến màu sắc và phẩm chất quả thanh long ruột trắng
Thứ năm, 23/06/2022 | 08:23:07

Nghiên cứu ảnh hưởng phân kali đến màu sắc và phẩm chất quả thanh long được thực hiện tại xã Thanh Bình, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang trong thời gian 2019 - 2020 trên giống thanh long Ruột trắng 5 năm tuổi. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 8 nghiệm thức, 3 lần lập lại. Các nghiệm thức bao gồm bón K2O với liều lượng 0 g, 250 g, 500 g, 750 g (K2O/trụ/năm) và bón K2O liều lượng 0 g, 250 g, 500 g, 750 g (K2O/trụ/năm) kết hợp với phun 1% KNO3 lên quả vào giai đoạn 7 ngày và 15 ngày sau khi đậu quả.

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn