Tài liệu tham khảo
Ảnh hưởng của các giai đoạn thuần thục đến đặc tính lý hóa của hai giống cà chua bi (đỏ và đen)
Thứ tư, 16/09/2020 | 05:12:39

Nghiên cu đánh giá nh hưởng ca thi đim thu hoch (26 - 32 ngày sau khi kết trái) đến cht lượng và kh năng tn tr ca ca hai ging cà chua bi (đ và đen). Kết qu đã xác đnh được thi gian thu hoch đúng cho quá trình tn tr cht lượng ăn ca hai ging chua này. S thay đi các đc đim hóa ca hai ging chua các thi đim thu hoch được ghi nhn. Các hp cht sinh hc trong cà chua bi đen và đ th hin s thay đi không đng nht.

Ứng dụng kỹ thuật AHP và GIS để đánh giá vùng thích hợp trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn Vietgap khu vực Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Thứ tư, 16/09/2020 | 05:09:42

Áp dụng kỹ  thuật GIS  và AHP  vào  việc  xử  lý ma  trận so sánh cặp dựa trên  ý  kiến của 15 chuyên gia trong lĩnh vực khoa học đất, đánh giá đất đai, kinh tế nông nghiệp đã  xác định được giá trị trọng số cho từng tiêu chí thích nghi của cây chôm chôm. Kết quả xác định vùng trồng chôm chôm đáp ứng điều kiện VietGAP được đề xuất như sau mức độ thích hợp cao, khá thích hợp, ít thích hợp và không thích hợp trên toàn bộ diện tích 6 phường và 9 xã (khu vực thị xã Long Khánh).

Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên cây xà lách và cải xanh
Thứ tư, 16/09/2020 | 05:06:48

Nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của các công thức dinh dưỡng (Hoagland và Arnon, Hewitt, Cooper, HydroBuddy, Uc, Hortidalat) và hỗn hợp phân bón hòa tan nhanh bổ sung Si (Hortidalat, Horti-Yara-DD, Horti-Yara-Bột, Hortidalat + Si, Horti-Yara-DD + Si, Horti-Yara-Bột + Si) đến sự sinh trưởng và năng suất của xà lách và cải xanh thủy canh. Kết quả cho thấy: (1) Xà lách và cải xanh khi sử dụng công thức dinh dưỡng Hortidalat cho sinh trưởng, năng suất, chất lượng và tỷ suất lợi nhuận cao (xà lách 1,23 và cải xanh 1,02);

Đánh giá khả năng chịu mặn một số giống lúa mùa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Thứ tư, 16/09/2020 | 09:13:49

Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng chịu mặn của 22 giống lúa Mùa thu thập ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long bằng cách sử dụng dung dịch Yoshida bổ sung muối NaCl ở nồng độ 10‰ và tiến hành xử lý 5 ngày rồi đánh giá và thu mẫu phân tích. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống, chiều cao thân lá đều giảm mạnh ở nồng độ mặn 10‰ sau  5 ngày xử lý mặn. Bên cạnh đó, chỉ số tích lũy Na+/K+ trong cây cũng đồng thời cho thấy các giống Ba Bụi 2, Một Bụi Trắng, Trà Long 2, Tài Nguyên Cà Mau, Nàng Quớt Biển, Một Bụi Lùn 2, Tài Nguyên Sóc Trăng, Ba Bụi Lùn và Đốc Phụng là nhóm giống lúa có khả năng chịu mặn.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Quý I Năm 2020 Vùng Nam Trung Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:37:08

Giá trị hạ thấp nhất là 1,27m tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi (QT6a-QN).
Trong quý I/2020: Mực nước trung bình quý nông nhất là -1,12m tại TT. Hà Lam, huyện Thăng Bình, Quảng Nam (QT13a-QD) và sâu nhất là -7,26m tại xã Phổ An, huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi (QT9a-QN).

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Quý I Năm 2020 Vùng Tây Nguyên
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:36:05

Diễn biến mực nước dưới đất quý I năm 2020 so với quý I năm 2019: mực nước có xu thế hạ là chính. Giá trị hạ thấp nhất là 1,35m tại TT. An Bình, TX.An Khê,tỉnh Gia Lai (LK18T) và giá trị dâng cao nhất là 0,93m tại TT.Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai (C7a)

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Quý I Năm 2020 Vùng Nam Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:35:08

Diễn biến mực nước dưới đất quý I năm 2020: nhìn chung mực nước có xu thế hạ so với quý I năm 2019 (xem hình 1). Giá trị hạ thấp nhất là 2,45m tại xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, TP HCM (Q01302DM1) và giá trị dâng cao nhất là 0,35m tại xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, TP HCM (Q01302BM1).

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 06 năm 2019 vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:33:53

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Nam Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp) như sau. Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 6.

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 06 năm 2019 vùng Tây Nguyên
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:32:34

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Bắc Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính gồm tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q),

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 06 năm 2019 vùng Nam Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:30:32

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Nam Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Pleistocene (qp) và Pliocenen (n) như sau. Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 6.

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 01 năm 2019 vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:29:45

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Nam Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 01 năm 2019 vùng Tây Nguyên
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:28:44

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Tây Nguyên và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII),

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 01 năm 2019 vùng Nam Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:27:25

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 1/2019 so với giá trị trung bình tháng 7/2018 cho thấy mực nước có xu hướng dâng ở tất cả các tầng chứa nước chính. Mực nước trung bình tháng sâu nhất ở tầng qp2-3 là 31,83m tại phường Đông Hưng, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q019340).

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 6 năm 2018 vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:31:10

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hiện có các công trình quan trắc ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng. Các tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trên xuống gồm tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp).

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 6 năm 2018 vùng Tây Nguyên
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:24:06

Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nước chính. Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N).

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 6 năm 2018 vùng Nam Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:23:11

Vùng Nam Bộ có 5 tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22), tầng chứa nước Pliocene hạ (n21). Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất năm 2017 và các tháng đầu năm 2018,

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 1 năm 2018 vùng Tây Nguyên
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:21:50

Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nước chính. Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N)

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 1 năm 2018 tại vùng Nam Bộ
Thứ hai, 03/08/2020 | 10:20:56

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 1/2018 so với giá trị trung bình tháng 12/2017 cho thấy mực nước có xu thế hạ ở hầu hết các tầng chứa nước chính, tầng chứa nước n21 có xu hướng dâng hạ không đáng kể. Mực nước sâu nhất ở tầng qp2-3 là 33,76m tại phường Đông Hưng, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q019340).

Kết quả điều tra tình hình bệnh vàng lá, thối rễ và các yếu tố ảnh hưởng trong tái canh cà phê tại Tây Nguyên
Thứ bảy, 20/07/2019 | 09:14:32

Điều tra hiện trạng đối với các vườn cà phê trước tái canh tại Tây Nguyên nhằm đưa ra khuyến cáo trong công tác tái canh cà phê vối là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết trong chương trình tái canh cà phê do Bộ Nông nghiệp và PTNT phát động. Kết quả điều tra chỉ ra rằng: Vườn > 20 năm tuổi phải tái canh là do bị bệnh vàng lá, thối rễ 21,4 - 26,8%. Vườn ≤ 20 năm tuổi mà phải nhổ đi để tái canh là do bị bệnh nặng với 25% số vườn có 10% cây bị bệnh và tới 75% số vườn có trên 20% cây bị bệnh.

Xác định nấm Arcopilus aureus và Chaetomium globosum bằng giải trình tự vùng gen β-tubulin
Thứ bảy, 20/07/2019 | 08:07:49

Các loài nấm Chaetomium được nghiên cứu sử dụng như một tác nhân sinh học phòng trừ tác nhân gây bệnh cây. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định nấm Chaetomium từ các mẫu đất thu thập, mẫu đất được thu thập từ đất trồng cây sầu riêng tại tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long trong năm 2017. Các loài nấm Chaetomium được phân lập bằng kỹ thuật bẫy đất với các mảnh giấy lọc và được định danh tên loài bằng kỹ thuật truyền thống, sinh học phân tử.

Đánh Giá Đặc Điểm Nông Sinh Học Và Khả Năng Chịu Hạn Của Một Số Dòng Ngô Mang GEN modiCspB
Thứ bảy, 20/07/2019 | 07:59:25

Nghiên cứu đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng chịu hạn thông qua thí nghiệm gây hạn nhân tạo ở giai đoạn cây con trong điều kiện nhà lưới của 3 dòng ngô mang gen chịu hạn modiCspB ở thế hệ T5 gồm V152-CG, C7N-CG và C436-CG với đối chứng là các dòng nền không chuyển gen tương ứng: V152, C7N và C436. Kết quả cho thấy: Trong cùng một nguồn dòng (giữa dòng chuyển gen và dòng nền tương ứng) không có sự khác nhau về hầu hết các đặc điểm nông sinh học chính ở mức độ tin cậy 95%.

Hiệu quả sử dụng ong ký sinh Anagyrus lopezi để hạn chế rệp sáp bột hồng Phenacoccus manihoti hại sắn tại Tây Ninh
Thứ bảy, 20/07/2019 | 09:23:31

Rệp sáp bột hồng (Phenacoccus manihoti) được phát hiện lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 2012. Nhiều kết quả nghiên cứu của thế giới đã khẳng định loài ong ký sinh Anagyrus lopezi có khả năng kiểm soát hiệu quả rệp sáp bột hồng hại sắn. Kết quả nghiên cứu tại tỉnh Tây Ninh từ năm 2013 đến năm 2015 đã cho thấy ong ký sinh Anagyrus lopezi có khả năng hạn chế mức độ gây hại của rệp sáp bột hồng, tỷ lệ ký sinh đạt cao nhất (83,1 - 92,5%) sau khi thả ong 60 ngày.

Hiệu suất sử dụng phân N, P, K theo thời gian và mùa vụ cho Lúa OM5451 ở vùng đất phèn trên cơ cấu 2 lúa tại Hậu Giang
Thứ bảy, 20/07/2019 | 07:46:31

Thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện trong 8 vụ (từ Đông Xuân 2011 - 2012 đến Thu 2015) tại khu thực nghiệm của Trung tâm Giống nông nghiệp, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Mục tiêu của nghiên cứu này xác định được hiệu suất sử dụng của đạm, lân kali cho lúa trên vùng đất phèn với cấu lúa 2 vụ/năm; vùng phèn của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Thí nghiệm được thực hiện trên giống lúa OM5451 với kiểu bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại với 5 nghiệm thức bón phân gồm _NPK, _N, _P, _K, NPK (ĐC).

Ảnh hưởng của nấm và tuyến trùng đến bệnh vàng lá, thối rễ ở cây cà phê vối trên các nền luân canh khác nhau tại Tây Nguyên
Thứ bảy, 20/07/2019 | 09:11:38

Nghiên cứu về nấm và tuyến trùng ảnh hưởng đến bệnh vàng lá và bệnh thối rễ được thực hiện ở Tây Nguyên từ năm 2014 đến năm 2015. Kết quả đã xác định được hai loài tuyến trùng Pratylenchus coffeae Meloidogyne incognita là tác nhân gây ra hiện tượng vàng lá, thối rễ trên cây cà phê, đặc biệt khi Pratylenchus coffeae > 500 tuyến trùng/ 5 g rễ sẽ gây hiện tượng vàng lá, thối rễ.

Hàm lượng axít linoleic liên hợp tron[g sữa của đàn bò sữa được nuôi với các khẩu phần ăn phổ biến tại thành phố hồ chí minh
Thứ hai, 18/03/2019 | 07:56:13

Một trong những thành phần dinh dưỡng quan trọng trong sữa tươi là các axít béo, đặc biệt là axít linoleic liên hợp (CLA (c9, t11). Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng CLA rất quan trọng cho sức khỏe con người vì nó giúp phòng ngừa một số bệnh như ung thư, xơ vữa động mạch, giảm tích mỡ, tăng cường hệ miễn dịch…

Sản xuất thịt hữu cơ
Thứ sáu, 22/02/2019 | 08:28:34

Chăn nuôi hữu cơ có nghĩa là động vật có quyền  đi lại tự do và không bị hạn chế vào đồng cỏ cũng như các hoạt động ngoài trời và chỉ được cho ăn thức ăn hữu cơ. Sản xuất thực phẩm thịt hữu cơ phải đảm bảo chế biến tự nhiên, lượng vitamin, khoáng chất và chất dinh dưỡng được giữ lại tối đa.

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân NANO vi lượng bón lá đến năng suất đậu tương tại Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Thứ ba, 12/02/2019 | 08:29:49

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân nano vi lượng bón lá đến năng suất của đậu tương đã được thực hiện tại Đông Nam bộ (Đồng Nai), vụ Hè Thu 2017 và Đồng bằng sông Cửu Long (Vĩnh Long), vụ Xuân Hè 2017. Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 11 công thức với 3 lần nhắc lại trên giống đậu tương HLĐN 29.

Hiệu quả của phân hữu cơ và kali đến rửa mặn trong đất và năng suất lúa ở vùng lúa - tôm tại huyện Mỹ Xuyên - Sóc Trăng
Thứ ba, 12/02/2019 | 08:26:39

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ và Kali đến khả năng rửa mặn trong đất cũng như năng suất lúa, trên cơ sở đó đưa ra những khuyến cáo về công thức phân bón phù hợp cho canh tác lúa tại vùng lúa-tôm. Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí tại vùng lúa - tôm ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng vào vụ Đông Xuân (2015-2016) theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) gồm 3 nghiệm thức và 4 lần lặp lại.

Cây tiêu (Piper nigrum L.) hữu cơ được sản xuất như thế nào?
Thứ hai, 11/02/2019 | 08:27:11

Tiêu là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, trong nhiều năm liền, Việt Nam luôn giữ vững được vị trí số một thế giới về sản xuất và xuất khẩu hạt tiêu. Trong số các mặt hàng nông sản chủ lực thì hạt tiêu là nhóm hàng dẫn đầu về tốc độ tăng lượng xuất khẩu cao nhất trong vòng 5 năm gần đây (cao gấp 1,6 lần so với năm 2013). Hiện nay, hạt tiêu của Việt Nam đã có mặt ở hơn 100 thị trường trên thế giới. Mặt hàng hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam tăng cao ở hầu hết các thị trường chủ lực.

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn