Danh mục

1. Sản xuất sắn trên thế giới và Việt nam- Nguồn gốc và lịch sử phát triển về Sắn - Sản xuất sắn trên thế gới và Việt Nam - Một số giống Sắn phổ biến ở Việt Nam 2. Thời kỳ sinh trưởng và phát triển của Sắn3. Sinh học cây sắn- Giải trình tự bộ Gen của Sắn - Bộ gen cây Sắn- Đặt tính thực vật học của Sắn4. Đất trồng và thời vụ trồng Sắn - Điều kiện sinh thái- Đất và thời vụ trồng sắn ở Việt Nam5. Kỹ thuật trồng Sắn6. Quản lý dinh dưỡng cho Sắn - Dinh dưỡng cho Sắn - Nhu cầu dinh dưỡng cho Sắn - Quản lý cây sắn thông qua các triệu chứng thiếu dinh dưỡng - Bón phân cho sắn trên một số loại đất khác nhau7. Quản lý dịch hại Sắn - Bệnh khảm virus trên sắn(cassava mosaic disease) - Bệnh sọc nâu virus trên sắn (cassava brown streak virus: CBSV) - Bệnh Xanthomonas trên sắn - Rệp sáp hồng - Bệnh cháy lá vi khuẩn (Xanthomonas axonopodis pv. manihotis) - Bệnh chổi rồng - Nhện đỏ (Tetranychus urticae) 8. Giá trị kinh tế của Sắn - Vai trò của Sắn- Giá trị dinh dưỡng và phục vụ của Sắn9. Nghiên cứu và chuyển giao TBKT về Sắn giai đoạn 2001-2012

 

Danh mục

1. Sản xuất sắn trên thế giới và Việt nam- Nguồn gốc và lịch sử phát triển về Sắn - Sản xuất sắn trên thế gới và Việt Nam - Một số giống Sắn phổ biến ở Việt Nam 2. Thời kỳ sinh trưởng và phát triển của Sắn3. Sinh học cây sắn- Giải trình tự bộ Gen của Sắn - Bộ gen cây Sắn- Đặt tính thực vật học của Sắn4. Đất trồng và thời vụ trồng Sắn - Điều kiện sinh thái- Đất và thời vụ trồng sắn ở Việt Nam5. Kỹ thuật trồng Sắn6. Quản lý dinh dưỡng cho Sắn - Dinh dưỡng cho Sắn - Nhu cầu dinh dưỡng cho Sắn - Quản lý cây sắn thông qua các triệu chứng thiếu dinh dưỡng - Bón phân cho sắn trên một số loại đất khác nhau7. Quản lý dịch hại Sắn - Bệnh khảm virus trên sắn(cassava mosaic disease) - Bệnh sọc nâu virus trên sắn (cassava brown streak virus: CBSV) - Bệnh Xanthomonas trên sắn - Rệp sáp hồng - Bệnh cháy lá vi khuẩn (Xanthomonas axonopodis pv. manihotis) - Bệnh chổi rồng - Nhện đỏ (Tetranychus urticae) 8. Giá trị kinh tế của Sắn - Vai trò của Sắn- Giá trị dinh dưỡng và phục vụ của Sắn9. Nghiên cứu và chuyển giao TBKT về Sắn giai đoạn 2001-2012

- Bón phân cho sắn trên một số loại đất khác nhau

Sắn được trồng ở hầu hết các tỉnh trong cả nước, từ các vùng đất cao nguyên màu mỡ như vùng Tây Nguyên đến các vùng đất cát dọc bờ biển miền trung và các vùng đất dốc ở khu vực các tỉnh miền trung, miền núi phía Bắc. Hầu hết các vùng trồng sắn của nước ta đều là vùng đất đã bị thoái hóa, đất nghèo dinh dưỡng và có độc tố như chua, mặn, phèn.

Sắn có thể trồng trong một phạm vi biến động lớn của đất từ cát nhẹ đến sét nặng, pH từ 3,5 đến 7,8, ngoại trừ đất úng nước hoặc đất có hàm lượng muối cao. Sắn đạt năng suất cao nhất ở đất có tưới, sa cấu đất trung bình, hàm lượng dinh dưỡng cao với pH khoảng 6,0-7,0.

Ở Việt Nam, sắn được trồng phổ biến trên đất xám, đất nâu vàng và đất đỏ, sắn cũng được trồng một phần trên đất cát xám ven biển miền Trung và đất phù sa nhiễm phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long. Hầu hết đất trồng sắn của nước ta đều nghèo dinh dưỡng, bị xói mòn và rửa trôi, pH thấp 5,0-6,0, thiếu đạm, kali và chất hữu cơ.

+ Trên đất xám bạc màu:

Cần chú ý bón thêm các loại phân và chất cải tạo đất có chứa nhiều canxi và các nguyên tố trung lượng khác như magie và lưu huỳnh. Nếu không bón đủ các chất này, việc bón phân NPK sẽ kém hiệu quả. Các loại “phân nền” này có thể là vôi, lân nung chẩy (Văn Điển hoặc Ninh Bình), lân super (Long Thành hoặc Lâm Thao). Nếu dùng lân nung chẩy hoặc bón vôi, cần chú ý sử dụng một lượng phân đạm dưới dạng SA để bổ sung lưu huỳnh cho cây. Ngoài ra việc bón thêm phân hữu cơ hàng năm là rất hiệu quả. Trên nền các loại phân này người ta khuyến cáo bón phân NPK theo tỷ lệ 2:1:2 nếu phân nền là vôi, hay 3:1:3 nếu phân nền là lân nung chẩy hoặc super lân sẽ cho kết quả tốt.

Lượng phân sử dụng cho 1ha:

 - Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh): Bón 5-7 tấn/ha/vụ, hoặc phân hữu cơ chế biến từ than bùn bón 500 kg/ha. Nếu là đất xám bạc mầu nên bón thêm 150-200kg vôi hoặc lân nung chảy/ha để cải thiện nền dinh dưỡng đất.

- Phân hóa học: Bón khoảng 80kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O/ha, tương đương với 170kg urea + 250 super lân + 135kg clorua kali.

Toàn bộ phân hữu cơ và lân, vôi nên dùng bón lót. Khi cây được từ 25-30 ngày sau trồng, bón thúc lần 1 với 1/2 lượng phâm đạm + 1/2 lượng phân kali. Khi cây được từ 50-60 ngày sau trồng bón 1/2 phân đạm và 1/2 lượng kali còn lại.

 (khi bón cần lưu ý bón cuốc lỗ bỏ phân vô gốc  rồi lấp đất lên để tránh sự bốc hơi ,và rửa trôi khi trời mưa)

+ Trên đất đỏ

Lượng phân sử dụng cho 1ha:
  - Phân hữu cơ: (phân chuồng, phân xanh) 5-7 tấn/ha hoặc phân vi sinh 500 kg/ha. Bón phân hữu cơ, vi sinh cung cấp một lượng dinh dưỡng đồng thời giúp đất xốp, giữ nước, giữ phân tốt hơn.
- Phân hóa học:
   Bón theo công thức 80kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O tương đương với 170kg Urea + 250 Super lân + 270kg Clorua kali.
 - Thời gian bón: bón lót phân chuồng + phân lân; phón thúc lần 1 từ 25-30 ngày sau trồng (1/2 phâm đạm + ½ phân Kali); bón thúc lần 2 từ 50-60 ngày sau trồng (1/2 phân đạm + ½ Kali còn lại).

- Thời điểm bón: bón khi đất đủ độ ẩm, tránh bón phân vào lúc trời nắng hoặc mưa lớn.
- Kỹ thuật bón: Phân lân + phân chuồng bón lót khi cày bừa hoặc bón theo hốc trước khi trồng; phân đạm và phân kali bón theo hốc (cách gốc hoặc hom sắn 15-20cm).

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn