Thời kỳ kiến thiết cơ bản của vườn điều ghép thường kéo dài khoảng 2 năm kể từ khi trồng tùy theo điều kiện đất đai và chăm sóc. Ở giai đoạn này cây cần được bón phân nhiều đợt (3-5 đợt/năm) với liều lượng ít vào lúc cây đã hoàn thành đợt lá trước và chuẩn bị phát đợt lá tiếp theo. Liều lượng phân bón khuyến cáo được trình bày ở bảng l. Trong 6 tháng đầu cây mới trồng cần bón lượng phân rất ít (l0g/cây/đợt) và cách xa gốc từ 25-30cm để tránh hiện tượng cây bị chết do xót rễ; đặc biệt cây trồng trên đất có thành phần cơ giới nhẹ cần chia làm nhiều lần bón.
Bảng 1. Liều lượng phân bón khuyến cáo cho Ðiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản
|
Tuổi cây (năm) |
Số đợt bón (đợt/năm) |
Dạng nguyên chất (g/cây/đợt) |
||
|
N |
P2O5 |
K2O |
||
|
1 |
4 – 5 |
9 |
3 |
3 |
|
2 |
3 |
90 |
30 |
30 |
Thời kỳ khai thác của vườn điều ghép đựợc tính từ năm thứ 3 trở đi. Giai đoạn này cây thường phát 1-2 đợt lá mỗi năm. Lượng phân bón cho Ðiều thường được chia ra làm hai đợt. Liều lượng khuyến cáo trình bày ở Bảng 2. Khi vườn Ðiều chưa khép tán, nên bón phân theo hình vành khăn xung quanh mép tán. Ðào rãnh sâu 10-15 cm, rải đều phân và lấp lại. Riêng ở những vùng đất dốc, đầu mùa mưa bón vào phần đất cao của tán, cuối mùa mưa bón vào phần đất thấp của tán. Khi vườn cây đã khép tán nên đào rảnh giữa hai hàng cây theo ô bàn cờ để bón phân. Nên bón thêm phân chuồng khoảng 10-20 kg/cây/năm. Ở những vùng đất nghèo dinh dưỡng có thể tăng lượng phân bón lên gấp đôi và bón thêm 10-20 kg phân chuồng/cây/năm. Nên sử dụng phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng để tăng cường quá trình ra hoa đậu quả ở cây. Liều lượng và số lần phun tùy theo sự hướng dẫn của các nhà sản xuất. Cần chú ý phun phân bón lá vào mặt dưới của lá và không phun trực tiếp lên hoa và quả non.
Bảng 2 a. Liều lượng phân bón khuyến cáo cho điều thời kỳ khai thác tính theo dạng phân nguyên chất
|
Tuổi cây (năm) |
Ðợt bón |
Dạng nguyên chất (g/cây/đợt) |
Vùng |
Thời gian |
||
|
N |
P2O5 |
K2O |
||||
|
3 |
1 |
300 |
100 |
100 |
Ðông Nam Bộ và Tây Nguyên |
Tháng 5 –6 |
|
Duyên Hải Nam Trung Bộ |
Tháng 8 –9 |
|||||
|
2 |
200 |
130 |
130 |
Ðông Nam Bộ và Tây Nguyên |
Tháng 8 –9 |
|
|
Duyên Hải Nam Trung Bộ |
Tháng 1 –2 |
|||||
|
4 – 7 |
Mỗi năm tăng thêm từ 20 -30 % lượng phân bón năm thứ 3 hay tùy theo mức tăng năng suất |
|||||
|
8 trở đi |
Ðiều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng sinh trưởng và năng suất vườn cây |
|||||
Bảng 2 b. Liều lượng phân bón khuyến cáo cho điều thời kỳ khai thác tính theo dạng phân phức hợp
|
Tuổi cây (năm) |
Ðợt bón |
Dạng nguyên chất (kg/cây/đợt) |
Vùng |
Thời gian |
||
|
Urea |
Supe Lân |
KCl |
||||
|
3 |
1 |
0,65 |
0,6 |
0,16 |
Ðông Nam Bộ và TN |
Tháng 5 –6 |
|
Duyên Hải Nam T. Bộ |
Tháng 8 –9 |
|||||
|
2 |
0,4 |
0,8 |
0,2 |
Ðông Nam Bộ và TN |
Tháng 8 –9 |
|
|
Duyên Hải Nam T. Bộ |
Tháng 1 –2 |
|||||
|
Tổng cộng |
1,05 |
1,4 |
0,36 |
|||
|
4 – 7 |
Mỗi năm tăng thêm từ 20 -30 % lượng phân bón năm thứ 3 hay tùy theo mức tăng năng suất |
|||||
|
8 trở đi |
Ðiều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng sinh trưởng và năng suất vườn cây |
|||||
Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 – 38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn