Danh mục

1. Sản xuất Hồ Tiêu trên thế giới và Việt Nam - Lịch sử cây hồ tiêu - Lịch sử phát triển và vùng trồng hồ tiêu ở Việt Nam2. Sinh học cây Hồ Tiêu- Thực vật học- Cơ sở di truyền bộ genome hồ tiêu 1- Cơ sở di truyền bộ genome hồ tiêu 2- Loài Tiêu hoang dại3. Giống cây Hồ Tiêu- Giống hồ tiêu - Kỹ thuật nhân giống vô tính- Hồ tiêu ghép4. Đất trồng và thời vụ trồng Hồ Tiêu- Đất trồng hồ tiêu- Thời vụ trồng hồ tiêu5. Một số kỹ thuật áp dụng cho cây Hồ Tiêu- Kỹ thuật canh tác- Kỹ thuật trồng hồ tiêu hữu cơ + Sản xuất hồ tiêu hữu cơ ở Việt Nam + Kỹ thuật trồng hồ tiêu hữu cơ ở Ấn Độ- Cây trụ sống phục vụ canh tác hồ tiêu- Nghiên cứu trụ sống tại Việt Nam, Phòng NC Cây Công Nghiệp, IAS- Cây che phủ đất6. Quản lý dịch hại trên cây Hồ Tiêu- Bệnh hại chính - Bệnh hại phụ- Sâu hại chính- Sâu hại phụ - Cơ sở phân tử của virus gây bệnh hồ tiêu (Piper Yellow Mottle Virus) 7. Giá trị kinh tế của cây Hồ Tiêu - Công nghệ chế biến và phẩm chất hồ tiêu - Yêu cầu của nhà nhập khẩu hồ tiêu 8. Danh mục hóa dược cho phép sử dụng trên cây Hồ Tiêu

 

Danh mục

1. Sản xuất Hồ Tiêu trên thế giới và Việt Nam - Lịch sử cây hồ tiêu - Lịch sử phát triển và vùng trồng hồ tiêu ở Việt Nam2. Sinh học cây Hồ Tiêu- Thực vật học- Cơ sở di truyền bộ genome hồ tiêu 1- Cơ sở di truyền bộ genome hồ tiêu 2- Loài Tiêu hoang dại3. Giống cây Hồ Tiêu- Giống hồ tiêu - Kỹ thuật nhân giống vô tính- Hồ tiêu ghép4. Đất trồng và thời vụ trồng Hồ Tiêu- Đất trồng hồ tiêu- Thời vụ trồng hồ tiêu5. Một số kỹ thuật áp dụng cho cây Hồ Tiêu- Kỹ thuật canh tác- Kỹ thuật trồng hồ tiêu hữu cơ + Sản xuất hồ tiêu hữu cơ ở Việt Nam + Kỹ thuật trồng hồ tiêu hữu cơ ở Ấn Độ- Cây trụ sống phục vụ canh tác hồ tiêu- Nghiên cứu trụ sống tại Việt Nam, Phòng NC Cây Công Nghiệp, IAS- Cây che phủ đất6. Quản lý dịch hại trên cây Hồ Tiêu- Bệnh hại chính - Bệnh hại phụ- Sâu hại chính- Sâu hại phụ - Cơ sở phân tử của virus gây bệnh hồ tiêu (Piper Yellow Mottle Virus) 7. Giá trị kinh tế của cây Hồ Tiêu - Công nghệ chế biến và phẩm chất hồ tiêu - Yêu cầu của nhà nhập khẩu hồ tiêu 8. Danh mục hóa dược cho phép sử dụng trên cây Hồ Tiêu

- Hồ tiêu ghép

Kỹ thuật ghép hồ tiêu trồng (Piper nigrum) trên gốc ghép là loài hồ tiêu hoang dại Piper colubrinum kháng bệnh chết nhanh được người ta chấp nhận trong quản lý tính kháng bệnh Phytophthora. Muốn đánh giá hiệu quả của giống hồ tiêu ghép, Vanaja và ctv. (2007) đã tiến hành một nghiên cứu sơ khởi bắt đầu từ năm 2000. Dây tiêu lươn (runner shoots) của 8 giống hồ tiêu trồng P. nigrum được ghép trên gốc dây tiêu hoang dại P. colubrinum. Kết quả cho thấy: Tháng Hai và Ba là thời điểm thích hợp nhất cho sự ghép tiêu thành công. Ghép giống hồ tiêu cao sản trên gốc ghép kháng bệnh  Phytophthora từ nguồn Piper colubrinum Link., xuất xứ từ Brazil, là một kỹ thuật khá nổi tiếng giúp cây hồ tiêu chống chịu được các stress sinh học và phi sinh học của hồ tiêu trồng Piper nigrum L. Mathew và Rema (2000) nhận xét rằng các cây ghép có thể sống đến 9 năm trong điều kiện được tưới đủ nước mỗi ngày. Sự hồi phục cây hồ tiêu ghép là một chức năng tùy thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết và giống hồ tiêu trồng khác nhau mà người ta phải xác định trước khi ghép tiêu. Muốn đánh giá thời vụ ghép tiêu hiệu quả và giống tiêu trồng nào thích hợp cho ghép giữa  P. nigrum trên gốc P. colubrinum, người ta đã thực hiện một thí nghiệm tại Panniyur vào năm 2000. Hom giống được cắt có chứa 3 lóng thân từ dây lươn của tiêu dại P. colubrinum được ươm trồng trong túi nhựa trong  20 x 15cm chứa  800g hổn hợp đất (1:1:1) với phân chuồng : cát : và đất nhuyễn. Hom tiêu này được duy trì trong điều kiện che sáng 50%, tưới mỗi ngày trong hơn 5 tháng và trở thành cây gốc ghép khi chiều cao cây đạt chuẩn thấp nhất 50cm. Công việc ghép tiêu bắt đầu từ tháng Sáu 2000, và cây tiêu ghép được sản xuất đều đặn mỗi tháng cho đến một năm trong nhà thí nghiệm có che sáng và bảo vệ khi trời mưa. Mười chồi thân thuộc nhóm chồi bò dưới đất (runner shoots), “chồi ngọn (top shoots), và chồi nhánh ngang (lateral shoots) của tiêu trồng P. nigrum, giống tiêu ‘Panniyur 1’, ‘Panniyur 2’, ‘Panniyur 3’, ‘Panniyur 4’, ‘Panniyur 5’, ‘Panniyur 6’, ‘Panniyur 7’, và  ‘Karimunda’  được ghép trên gốc ghép. Thí nghiệm lập lại 3 lần theo kiểu bố trí CRD. Sự hồi phục tiêu ghép được theo dõi mỗi tháng/một lần cho đến suốt cả năm. Chồi thân thuộc nhóm “runner shoots” là chồi thân tốt nhất phục vụ ghép hồ tiêu thành công. Việc thay đổi thời điểm ghép đối với các loại chồi thân runner shoots, lateral shoots, và top shoots của 7 giống hồ tiêu trồng, trong đó giống ‘Panniyur’ và ‘Karimunda’ ghép trên gốc ghép Piper colubrinum rất giống nhau; số liệu “runner shoots” có thể xem ở bảng 1. Nhìn chung, tháng Hai và tháng Ba tỏ ra thuận lợi để ghép tiêu thành công (>90%). Trong các giống, ‘Panniyur 5’ có kết quả phục hồi tiêu ghép nhanh nhất; tuy nhiên, về mặt thông kê nó tương đương với ‘Panniyur 3’, ‘Panniyur 2’, và ‘Panniyur 4’. Tương tác giữa tháng ghép tiêu với nghiệm thức giống tiêu trồng có ý nghĩa về mặt thống kê, cho thấy sự hồi phục cây tiêu ghép của những giống khác nhau tùy thuộc vào tháng nào tiêu được ghép.

Tại Brazil, Albuquerque (1968) đã tiến thành ghép hồ tiêu trồng trên gốc ghép tiêu P. colubrinum để tạo ra cây hồ tiêu kháng được Phytophthora palmivora; Fusarium solani Fusarium piperi.

Tuy nhiên, chưa có vùng trồng hồ tiêu nào của các nước thành viên của IPC phát động trồng giống tiêu ghép; họ tập trung chủ yếu vào công nghệ nhân giống tiêu khỏe, có vườn giống cây mẹ đạt tiêu chuẩn IPC, khuyến cáo nhà nước cấp giống chứng nhận hom tiêu giống đạt chuẩn.

Bảng 1. Phần trăm cây tiêu ghép hồi phục trong tháp dây tiêu “runner shoot” của P. nigrum trên gốc ghép P. colubrinum theo từng tháng trong một năm tại Panniyur, Kerala.

Kết quả bảng 2 cho thấy: Mathew và Rema (2000) đã ứng dụng kỹ thuật ghép hồ tiêu để tạo ra cây tiêu kháng bệnh Phytophthora.

Bảng 2. Thành công của giống tiêu ghép  Subhkara trên gốc ghép  P.  colubrinum

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Albuquerque  F.C.  1968.  Piper  colubrinum Link  a  grafting  rootstock  for  Piper  nigrum  L. resistant  to  diseases  caused  by  Phytophthora palmivora  But!.  and  Fusarium  solani,  F. piperi  (In  Spanish)  Pesqui.  Agropecu  Bras. 3:14 1-145.

Mathew P.A. and Rema, J. 2000. Grafting black pepper to control foot rot. Spice India, 7: 10. (Institute  of  Spices  Research, Marikunnu, Kerala).   

Vanaja T., V.P. Neema, R. Rajesh, and K.P. Mammootty. 2007. Graft recovery of  Piper nigrum L. runner shoots on  Piper colubrinum Link. rootstocks as influenced by varieties and month of grafting. Journal of Tropical Agriculture 45 (1-2): 61–62.

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn