Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Triển vọng giống đậu nành HLĐN910 trên đất trồng tiêu

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  21
 Số lượt truy cập :  22007822
Xuất khẩu hạt tiêu tăng về lượng, giảm về kim ngạch và giá
Thứ ba, 05-11-2019 | 08:19:39

Theo thống  kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 9 tháng đầu năm 2019 cả nước xuất khẩu 233.406 tấn hạt tiêu, thu về  593,41 triệu USD, giá trung bình 2.542,4 USD/tấn, tăng 21% về lượng, giảm 5,6% về kim ngạch và giảm 22,7% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

 

Riêng tháng 9/2019 xuất khẩu 15.048 tấn hạt tiêu, tương đương 37,08 triệu USD, giá trung bình 2.463,9 USD/tấn, giảm 20,3% về lượng và giảm 20,1% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 0,2% về giá so với tháng 8/2019; So với cùng tháng năm 2018 thì giảm lần lượt 13,9%, 26,8% và 15% về lượng, kim ngạch và giá.
 
Xuất khẩu hạt tiêu sang thị trường Mỹ – thị trường tiêu thụ hạt tiêu hàng đầu của Việt Nam tăng 18,7% về lượng nhưng giảm 7,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018, đạt 40.584 tấn, tương đương 111,33 triệu USD, chiếm 17,4% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch. Giá xuất khẩu sang thị trường này giảm 22,4%, đạt 2.743 USD/tấn.
 
Xuất khẩu sang thị trường EU – thị trường lớn thứ 2 lại cũng tăng 20% về lượng, nhưng giảm 5,7% về kim ngạch và giảm 21,4% về giá, đạt 26.910 tấn, tương đương 81,9 triệu USD, giá 3.043,4 USD/tấn, chiếm 11,5% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch.
 
Tiếp theo là thị trường Ấn Độ đạt 17.376 tấn, tương đương 42,17 triệu USD, chiếm trên 7% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, tăng 2,4% về lượng nhưng giảm 21,5% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu đạt 2.427 USD/tấn, giảm 23,3%.
 
Xuất khẩu hạt tiêu sang Đông Nam Á tăng mạnh 40% về lượng và tăng 5,7% về kim ngạch, đạt 15.158 tấn, tương đương 38,97 triệu USD, chiếm trên 6% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.
 
Nhìn chung, xuất khẩu hạt tiêu sang đa số các thị trường trong 9 tháng đầu năm nay giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018; trong đó xuất khẩu sang Singapore giảm mạnh nhất, giảm 58,6% về lượng và giảm 68,1% về kim ngạch, chỉ đạt 697 tấn, tương đương 1,76 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu hạt tiêu sang Kuwait giảm 17% về lượng và giảm 42,5% về kim ngạch, đạt 379 tấn, tương đương 0,92 triệu USD; Ai Cập giảm 16,3% về lượng và giảm 34,2% về kim ngạch, đạt 5.852 tấn, tương đương 12,47 triệu USD.
 

Tuy nhiên, xuất khẩu hạt tiêu sang Thổ Nhĩ Kỳ vẫn tăng mạnh, tăng 72,4% về lượng và tăng 33,2% về kim ngạch, mặc dù chỉ đạt 4.140 tấn, tương đương 8,86 triệu USD; xuất khẩu sang Đức cũng tăng 45% về lượng và tăng 11,1% về kim ngạch, đạt 9.375 tấn, tương đương 27,26 triệu USD.

 

Xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2019

 

Thị trường

9 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

233.406

593.413.620

21

-6,5

Mỹ

40.584

111.327.537

18,74

-7,89

Ấn Độ

17.376

42.172.697

2,4

-21,45

Đông Nam Á

15.158

38.973.914

39,99

5,71

Đức

9.375

27.255.168

44,99

11,08

Hà Lan

6.508

22.028.955

21,12

-4,03

Pakistan

8.856

21.373.212

0,32

-23,3

U.A.E

8.705

20.409.335

8,16

-13,39

Thái Lan

5.664

17.022.088

32,21

-2,24

Ai Cập

5.852

12.469.918

-16,33

-34,16

Anh

3.577

11.835.727

-0,56

-20,85

Hàn Quốc

4.070

11.243.079

6,29

-16,44

Nga

4.275

9.471.609

20,49

-4,53

Philippines

4.351

9.238.628

11,51

-10,58

Thổ Nhĩ Kỳ

4.140

8.857.903

72,43

33,2

Saudi Arabia

3.039

7.665.205

 

 

Nam Phi

2.596

7.283.108

25,65

-4,94

Myanmar

3.063

7.200.714

 

 

Canada

2.340

6.797.057

13,81

-13,54

Pháp

2.242

6.092.672

0,45

-20,57

Tây Ban Nha

1.981

5.793.096

-3,69

-17,95

Senegal

2.532

5.697.702

 

 

Ba Lan

2.108

5.482.903

37,42

5,13

Nhật Bản

2.399

5.456.686

5,78

-50,42

Australia

1.453

4.881.271

-16,59

-33,05

Malaysia

1.383

3.752.766

44,51

4,03

Ukraine

1.591

3.491.380

-6,47

-29,7

Italy

796

2.274.131

0,76

-21,58

Singapore

697

1.759.718

-58,64

-68,12

Bỉ

323

1.134.090

-14,55

-28,01

Algeria

481

1.107.640

 

 

Kuwait

379

922.130

-17.07

-42.5

Sri Lanka

152

434.485

 

 

(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)

Nguồn: VITIC

Thủy Chung - VINANET.

Trở lại      In      Số lần xem: 67

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về kim ngạch
  • Tổng hợp tin thị trường gạo ngày 13/4
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 13/4/2016
  • Báo cáo ngành hàng rau quả tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016
  • Giá gạo xuất khẩu tháng 4-2016
  • Báo cáo mặt hàng thịt tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng phân bón tháng 4/2016
  • Báo cáo ngành hàng hạt điều tháng 4/2016
  • Thị trường đường thế giới quý I/2016 và dự báo
  • Quý I/2016, xuất khẩu hàng rau quả tăng trưởng dương ở các thị trường
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 12/5/2016
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 30/5/2016
  • Thị trường thức ăn chăn nuôi quý I/2016 và dự báo
  • Báo cáo ngành hàng lúa gạo tháng 5/2016
  • Vào vụ mía mới, giá mía nguyên liệu tăng
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 25/5/2016
  • Xuất khẩu gạo: Campuchia tiến lên, Việt Nam tụt xuống
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/7: Giá ngô giảm do dự báo thời tiết Mỹ
  • Việt Nam sẽ trở thành một trong những nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất thế giới
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD