Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Thiết lập chuỗi giá trị nông sản thông minh và an toàn tại Việt Nam Cà chua bi

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  20
 Số lượt truy cập :  33740804
Tầm quan trọng của hiện tượng héo tán chậm đối với khả năng chịu hạn ở đậu tương

Héo tán chậm (Slow canopy wilting - SW) là một đặc điểm bảo tồn nước được kiểm soát bởi các locus tính trạng số lượng (QTLs) ở đậu nành nhóm chín muộn [Glycine max (L.) Merr.]. Gần đây, hai dòng du nhập (PI 567690 và PI 567731) đã được xác định là dòng SW mới trong các nhóm chín sớm. Ở đây, chúng tôi cho thấy rằng hai dòng PI chia sẻ cùng một chiến lược bảo tồn nước về tốc độ thoát hơi nước giới hạn tối đa như PI 416937.

Heng Ye(1), Li Song(1,2), William T. Schapaugh(3), Md Liakat Ali(4), Thomas R. Sinclair(5), Mandeep K. Riar(5), Raymond N. Mutava(1), Yang Li(1), Tri Vuong(1), Babu Valliyodan(1),, Antonio Pizolato Neto(1), Mariola Klepadlo(1), Qijian Song(6), J. Grover Shannon(4), Pengyin Chen(4) and Henry T. Nguyen(1),

TÓM TẮT

Héo tán chậm (Slow canopy wilting - SW) là một đặc điểm bảo tồn nước được kiểm soát bởi các locus tính trạng số lượng (QTLs) ở đậu nành nhóm chín muộn [Glycine max (L.) Merr.]. Gần đây, hai dòng du nhập (PI 567690 và PI 567731) đã được xác định là dòng SW mới trong các nhóm chín sớm. Ở đây, chúng tôi cho thấy rằng hai dòng PI chia sẻ cùng một chiến lược bảo tồn nước về tốc độ thoát hơi nước giới hạn tối đa như PI 416937. Tuy nhiên, trái ngược với PI 416937, tốc độ thoát hơi nước của những dòng PI này nhạy cảm với chất ức chế aquaporin, cho thấy sự độc lập giữa mức giới hạn tối đa thoát hơi nước và thiếu các aquaporin nhạy cảm với bạc. Các thử nghiệm năng suất của các dòng lai tái tổ hợp được chọn lọc từ hai con lai ưu tú/ngoại lai cung cấp bằng chứng trực tiếp hỗ trợ lợi ích của SW trong khả năng chịu hạn. Bốn QTL SW được lập bản đồ trong một phép lai Pana × PI 567690 tại nhiều môi trường đã được tìm thấy là đồng vị trí với các báo cáo trước đó. Hơn nữa, hai QTL SW mới được lập bản đồ trên nhiễm sắc thể 6 và 10 từ phép lai Magellan × PI 567731. Hai QTL này giải thích sự đóng góp tương đối lớn được quan sát là 20 – 30% và đã được xác nhận trong một nền tảng cận huyết. Những phát hiện này chứng minh tầm quan trọng của SW trong việc bảo vệ năng suất dưới hạn hán và cung cấp nguồn gen để cải thiện khả năng chịu hạn ở đậu nành nhóm chín sớm.

 

Chi tiết xin xem tệp đính kèm!

Võ Như Cầm biên dịch.


(1) Phòng Khoa học Cây trồng, Đại học Missouri, Columbia, MO 65211, Hoa Kỳ

(2) Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Quốc tế về Nông nghiệp và An toàn Nông sản, Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp, Dương Châu, 225009, Trung Quốc

(3) Khoa Nông học, Đại học Bang Kansas, Manhattan, KS 66506, Hoa Kỳ

(4) Phòng Khoa học Thực vật, Trung tâm Nghiên cứu Đồng bằng Fisher – Đại học Missouri, Portageville, MO 63873, Hoa Kỳ

(5) Khoa Khoa học Cây trồng, Đại học Bang North Carolina, Raleigh, NC 27695, Hoa Kỳ

(6) Phòng thí nghiệm gen và cải tiến đậu tương, USDA-ARS, Beltsville, MD 20705, Hoa Kỳ

 

Trở lại      In      Số lần xem: 287

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD