Danh mục

1. XẾP LOẠI THỰC VẬT2. NGUÔN GỐC, PHÂN BỐ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN- Nguồn gốc và sự phân bố- Lịch sử phát triển3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM- Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu nành trên thế gới- Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu nành tại Việt Nam - Tình hình nghiên cứu đậu nành trên thế gới - Tình hình nghiên cứu đậu nành tại Việt Nam4. GIÁ TRỊ CỦA ĐẬU NÀNH- Giá trị dinh dưỡng- Đậu nành làm lương thực thực phẩm - Dầu đậu nành - Đậu nành phục vụ sinh hoạt- Đậu nành làm thức ăn chăn nuôi- Đậu nành làm nguyên liệu, nhiên liệu sinh học5. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC- Giải trình tự bộ Gen cây đậu nành- Đặc điểm thực vật học - Khả năng cố định đạm của cây đậu nành6. DI TRUYỀN- Di truyền & Abiotic - Di truyền kháng sâu bệnh hại- Di truyền phẩm chất hạt- Di truyền chống chịu ngập- Di truyền tính kháng bệnh rỉ sắt7. CHỌN GIỐNG- Trên thế giới- Các giống đậu nành phổ biến ở các tỉnh phía Nam8. CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN9. ĐIỀU KIỆN SINH THÁI10. QUẢN LÝ DINH DƯỠNG- Phân bón cho cây đậu nành- Nhu cầu dinh dưỡng của đậu nành- Phản ứng của đậu nành đối với phân bón11. SÂU BỆNH HẠI- Sâu hại - Bệnh hại12. QUẢN LÝ GIỐNG ĐẬU NÀNH BIẾN ĐỔI GEN - Giống đậu nành biến đổi Gen - Giống đậu nành BT - Giống đậu nành chuyển gen kháng thuốc cỏ

 

Danh mục

1. XẾP LOẠI THỰC VẬT2. NGUÔN GỐC, PHÂN BỐ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN- Nguồn gốc và sự phân bố- Lịch sử phát triển3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM- Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu nành trên thế gới- Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu nành tại Việt Nam - Tình hình nghiên cứu đậu nành trên thế gới - Tình hình nghiên cứu đậu nành tại Việt Nam4. GIÁ TRỊ CỦA ĐẬU NÀNH- Giá trị dinh dưỡng- Đậu nành làm lương thực thực phẩm - Dầu đậu nành - Đậu nành phục vụ sinh hoạt- Đậu nành làm thức ăn chăn nuôi- Đậu nành làm nguyên liệu, nhiên liệu sinh học5. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC- Giải trình tự bộ Gen cây đậu nành- Đặc điểm thực vật học - Khả năng cố định đạm của cây đậu nành6. DI TRUYỀN- Di truyền & Abiotic - Di truyền kháng sâu bệnh hại- Di truyền phẩm chất hạt- Di truyền chống chịu ngập- Di truyền tính kháng bệnh rỉ sắt7. CHỌN GIỐNG- Trên thế giới- Các giống đậu nành phổ biến ở các tỉnh phía Nam8. CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN9. ĐIỀU KIỆN SINH THÁI10. QUẢN LÝ DINH DƯỠNG- Phân bón cho cây đậu nành- Nhu cầu dinh dưỡng của đậu nành- Phản ứng của đậu nành đối với phân bón11. SÂU BỆNH HẠI- Sâu hại - Bệnh hại12. QUẢN LÝ GIỐNG ĐẬU NÀNH BIẾN ĐỔI GEN - Giống đậu nành biến đổi Gen - Giống đậu nành BT - Giống đậu nành chuyển gen kháng thuốc cỏ

- Nguồn gốc và sự phân bố

Đậu nành được trồng đầu tiên ở nửa phần phía đông miền bắc Trung Quốc vào thế kỷ 11 trước Công nguyên. Phương thức trồng đậu nành được du nhập vào Triều Tiên từ miền bắc Trung Quốc và vào Nhật Bản vào khoảng từ năm 200 trước Công nguyên đến năm 300 sau Công nguyên.

Châu Âu mới biết đến đậu nành từ thế kỷ 18 và trong thế kỷ thứ 19 đậu nành phát triển mạnh ở Châu Mỹ.

Mãi đến năm 1851, hạt giống đậu nành mới được phân phát đên nông dân các bang llinois. Hạt giống này được xem như một món quà từ một thành viên phi hành đoàn được cứu thoát khỏi tàu cá của Nhật ở Thái Bình Dương năm 1850.

Từ năm 1870, sản lượng đậu nành bắt đầu tăng mạnh và được trồng chủ yếu làm thức ăn gia súc.

Năm 1904, nhà hóa học nổi tiếng người Mỹ George Washington Carver đã khám phá được hạt đậu nành chứa một lương lớn Protein và dầu (dầu đậu nành bây giờ). Ông nhận ra đây là loại đậu có chất lượng tốt, đồng thời rễ của chúng có khả năng cải tạo đât rất tốt (khả năng cố định đạm của rễ cây), Carver đã khuyến khích người nông dân nên trồng luân canh để tận dụng nguồn đạm dồi dào trong đất.

Năm 1919, William Morse sáng lập Hiệp hội đậu nành Mỹ và trở thành chủ tịch đầu tiên, thời đó chỉ có khoảng 20 giống đậu nành. Đến năm 1929, Morse đã dành 2 năm để thu thập các giống đậu nành ở Trung Quốc, ông đã mang về hơn 10 ngàn giống đậu nành cho các nhà khoa học nghiên cứu. 

Quê hương của đậu nành ở Đông Á, nhưng 45% diện tích trồng đậu nành và 55% sản lượng đậu nành của thế giới nằm ở Mỹ. Nước Mỹ sản xuất 84 triệu tấn đậu nành trong năm 2011, trong đó hơn một phần ba được xuất khẩu. Phần lớn sản lượng đậu nành của Mỹ hoặc để nuôi gia súc, hoặc để xuất khẩu, mặc dù tiêu thụ đậu nành ở người trên đất nước này đang tăng lên. Dầu đậu nành chiếm tới 80% lượng dầu ăn được tiêu thụ ở Mỹ.

Các nước sản xuất đậu nành lớn khác là Braxin, AchentinaTrung QuốcẤn Độ.

Đậu nành là một trong số các cây lương thực đã có nhiều giống được cải biến di truyền hay biến đổi gen (GMO) nhằm tăng năng suất. Hiện nay, khoảng 80% lượng đậu nành được trồng phục vụ thương mại là GMO. Công ty Monsanto là công ty hàng đầu thế giới hiện nay trong sản xuất cây chuyển gen nói chung và đậu nành chuyển gen nói riêng.

Đơn vị thành viên
Liên kết đối tác

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Địa chỉ: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 028. 38234076 –  38228371
Website : http://iasvn.org - Email: iasvn@vnn.vn