Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Lai tạo giống cà chua Cherry cho năng suất cao, chất lượng tốt

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  13
 Số lượt truy cập :  32777673
Lập bản đồ QTL và phân tích gen ứng cử viên cho tính chống chịu tách quả ở đậu tương (GLYCINE MAX)
Thứ hai, 06-12-2021 | 08:54:13

Jeong-Hyun Seo(1), Beom-Kyu Kang(1), Sanjeev K. Dhungana(1), Jae-Hyeon Oh(2), Man-Soo Choi(1), Ji-Hee Park(1), Sang-Ouk Shin(1), Hong-Sik Kim(1), In-Youl Baek(1), Jung-Sook Sung(1), Chan-Sik Jung(1), Ki-Seung Kim(3) and Tae-Hwan Jun(4,5,*)

Võ Như Cầm biên dịch

TÓM TẮT

Tách quả là một quá trình sinh sản quan trọng ở nhiều loài hoang dã. Tuy nhiên, vỏ quả bị vỡ ở giai đoạn chín có thể làm giảm năng suất nghiêm trọng. Mục tiêu của nghiên cứu này là phát hiện ra các locus tính trạng số lượng (QTL) đối với hiện tượng tách quả bằng cách sử dụng hai quần thể dòng lai tái tổ hợp (RIL) có nguồn gốc từ một giống cây ưu tú có khả năng chịu tách quả, cụ thể là Daewonkong và để dự đoán QTL/gen ứng cử viên mới liên quan trong vỏ quả bị vỡ dựa trên các mẫu alen của chúng. Chúng tôi đã tìm thấy một số QTL với hơn 10% phương sai kiểu hình được giải thích (PVE) trên bảy nhiễm sắc thể khác nhau và tìm thấy một ứng cử viên mới là QTL trên nhiễm sắc thể 16 (qPS-DS16-1) từ các mẫu alen trong vùng QTL. Trong số 41 gen được chú thích trong vùng QTL, sáu gen được tìm thấy có chứa SNP (nucleotide đơn đa hình)/các thay đổi indel trong trình tự mã hóa của bố mẹ so với bộ gen tham chiếu của đậu tương. Trong số sáu gen ứng cử viên tiềm năng, Glyma.16g076600, một trong những gen có chức năng đã biết, cho thấy mức độ biểu hiện rất khác biệt giữa các cặp bố mẹ chống chịu và nhạy cảm trong các giai đoạn sinh trưởng R3 đến R6. Hơn nữa, Glyma.16g076600 là một chất tương đồng của AT4G19230 trong cây Arabidopsis, có chức năng liên quan đến dị hóa axit abscisic. Kết quả cung cấp thông tin hữu ích để hiểu cơ chế di truyền của hiện tượng tách quả và có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả của quá trình chọn lọc có marker hỗ trợ để phát triển các giống đậu tương chịu được sự tách quả.

 

Từ khóa: đậu tương; tách quả; QTL; gen ứng cử viên; axit abscisic

 

Chi tiết xin xem tệp đính kèm!


1 Viện Khoa học Cây trồng Quốc gia, Cục Quản lý Phát triển Nông thôn, Jeonju 55365, Hàn Quốc

2 Viện Khoa học Nông nghiệp Quốc gia, Cục Quản lý Phát triển Nông thôn, Jeonju 55365, Hàn Quốc

3 Công ty TNHH FarmHannong, Daejeon 34115, Hàn Quốc

4 Khoa Khoa học Sinh học Thực vật, Đại học Quốc gia Pusan, Miryang 50463, Hàn Quốc

5 Viện Nghiên cứu Hội tụ Sự sống và Công nghiệp, Đại học Quốc gia Pusan, Miryang 50463, Hàn Quốc

Trở lại      Tải file      In      Số lần xem: 518

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Nghiên cứu đa dạng di truyền vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh hại lạc và xác định các dòng, giống kháng bệnh ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam ( Thứ hai, 25/04/2016 )
  • Bệnh rỉ sắt đậu nành ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Nghiên cứu vai trò của các yếu tố phiên mã đáp ứng auxin (GmARF) ở đậu tương và strigolactone ở arabidopsis trong chịu hạn và mặn ( Thứ tư, 20/07/2016 )
  • Sử dụng phương pháp nuôi cấy trên lá trong chọn giống đậu tương kháng Cercospora Kikuchii ( Thứ bảy, 15/01/2022 )
  • Lập bản đồ locus tính trạng số lượng về tính chịu ngập úng ở giai đoạn đầu của quần thể dòng tái tổ hợp đậu tương ( Thứ ba, 14/12/2021 )
  • Lập bản đồ qũy tích các tính trạng số lượng về khả năng chịu hạn trong quần thể dòng lai tái tổ hợp đậu tương ( Thứ năm, 09/12/2021 )
  • Xác định QTL cho khả năng chống chịu với ngập úng ở giai đoạn cây con của đậu tương (Glycine max L. MERR.) ( Thứ năm, 02/12/2021 )
  • Phân tích các gen biểu hiện khác biệt trong mô lá đậu tương của các giống chống chịu và mẫn cảm với ngập úng đã biểu hiện bằng cách giải trình tự RNA ( Thứ hai, 29/11/2021 )
  • Nghiên cứu tuổi thọ của hạt đậu tương hoang dại, đậu tương trồng và các dòng lai tái tổ hợp (RILS) ( Thứ hai, 29/11/2021 )
  • Phân tích biến dị di truyền ở dạng và số trái đậu nành bằng phương pháp đường viên ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Chọn tạo giống đậu tương biến đổi gen kháng sâu ở Việt Nam ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Hiệu quả chủng vi khuẩn cố định đạm (Sinorhizobium fredii) và hòa tan lân (Pseudomonas stutzeri) dạng lỏng đối với đậu nành trồng trên nền đất lúa ở ĐBSCL ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Sản xuất và đánh giá chế phẩm vi sinh đối kháng phòng bệnh héo xanh lạc, vừng ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu chọn tạo giống lạc, đậu tương cho các tỉnh phía Bắc ( Thứ năm, 24/09/2015 )
  • Cây đậu đỗ ở các tỉnh phía Nam - Thực trạng và định hướng phát triển ( Chủ nhật, 15/11/2015 )
  • Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật quản lý sâu cuốn lá hại Lạc vụ xuân 2013, tại xã Hải Lĩnh, huyện Tỉnh Gia, tỉnh Thanh Hóa ( Thứ hai, 07/03/2016 )
  • Đánh giá tác động của nano kim loại (sắt, đồng, coban) đến giống đậu tương HLĐN 29 ở Đồng Nai ( Thứ tư, 16/09/2020 )
  • Ảnh hưởng của thời gian gây úng đến sinh trưởng, sinh lý và năng suất của đậu xanh trong điều kiện nhà lưới ( Thứ ba, 22/09/2020 )
  • Phân tích vai trò của gốc methionine trong cấu trúc họ nhân tố phiên mã ở đậu tương ( Thứ tư, 23/09/2020 )
  • Ảnh hưởng của xử lý hạt giống bằng nano kim loại sắt, đồng, coban đến sinh trưởng phát triển của đậu tương ( Thứ tư, 09/12/2020 )
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD