Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Lai tạo giống cà chua Cherry cho năng suất cao, chất lượng tốt

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  13
 Số lượt truy cập :  32777788
Lập bản đồ qũy tích các tính trạng số lượng về khả năng chịu hạn trong quần thể dòng lai tái tổ hợp đậu tương
Thứ năm, 09-12-2021 | 08:36:21

Sanjeev Kumar Dhungana(1), Ji-Hee Park(1,*), Jae-Hyeon Oh(2), Beom-Kyu Kang(1),Jeong-Hyun Seo(1), Jung-Sook Sung(1), Hong-Sik Kim(3), Sang-Ouk Shin(1),In -Youl Baek(1) và Chan-Sik Jung(1)

Võ Như Cầm biên dịch

TÓM TẮT

Cải thiện khả năng chịu hạn của đậu tương có thể là một cách hiệu quả để giảm thiểu việc giảm năng suất ở các vùng thường xuyên bị hạn hán. Việc xác định quỹ tích các tính trạng số lượng (QTLs) liên quan đến khả năng chịu hạn rất hữu ích để tạo điều kiện phát triển các giống chịu được điều kiện bất thuận. Nghiên cứu này nhằm xác định các QTL về khả năng chịu hạn ở đậu tương bằng cách sử dụng quần thể dòng lai tái tổ hợp (RIL) được phát triển từ phép lai giữa giống cây PI416937 chịu hạn và cây trồng Cheonsang mẫn cảm. Việc xác định kiểu hình được thực hiện với một hệ số hạn hán có trọng lượng bắt nguồn từ các đặc điểm sinh dưỡng và sinh sản. Bản đồ di truyền được xây dựng bằng cách sử dụng 2.648 marker SNP đa hình phân bố trên 20 nhiễm sắc thể với khoảng cách di truyền trung bình giữa các marker là 1,36cM. Tổng số 10 QTL có giá trị chênh lệch logarit 3,52–4,7 chiếm tới 12,9% biến thiên kiểu hình đã được xác định trên bảy nhiễm sắc thể. Năm nhiễm sắc thể — 2, 7, 10, 14 và 20 — mỗi nhiễm sắc thể chứa một QTL, nhiễm sắc thể 1 và 19 chứa hai và ba QTL, tương ứng. Vị trí nhiễm sắc thể của bảy QTL chồng chéo hoặc nằm gần với các QTL có liên quan và/hoặc các gen ứng viên tiềm năng đã được báo cáo trước đó. Các QTL và các marker liên kết chặt chẽ có thể được sử dụng trong quá trình lựa chọn có sự hỗ trợ của marker để đẩy nhanh quá trình chọn giống đậu tương chịu hạn.

 

Từ khóa: gen ứng viên; quỹ tích tính trạng số lượng; dòng lai tái tổ hợp; đậu tương chịu hạn; hệ số hạn có trọng lượng


Chi tiết xin xem tệp đính kèm!


1 Bộ phận Khoa học Cây trồng miền Nam, Phòng Nghiên cứu Giống cây trồng cạn, Viện Khoa học Cây trồng Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn, Miryang 50424, Hàn Quốc

2 Phòng Công nghệ Sinh học Nông nghiệp, Khoa Kỹ thuật Gen, Viện Khoa học Nông nghiệp Quốc gia, Cục Quản lý Phát triển Nông thôn, Jeonju 54874, Hàn Quốc

3 Bộ phận Khoa học Cây trồng miền Trung, Khoa Công nghệ sau thu hoạch cây trồng, Viện Khoa học Cây trồng Quốc gia, Cục Quản lý Phát triển Nông thôn, Suwon 16429, Hàn Quốc

Trở lại      Tải file      In      Số lần xem: 486

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Nghiên cứu đa dạng di truyền vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh hại lạc và xác định các dòng, giống kháng bệnh ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam ( Thứ hai, 25/04/2016 )
  • Bệnh rỉ sắt đậu nành ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Nghiên cứu vai trò của các yếu tố phiên mã đáp ứng auxin (GmARF) ở đậu tương và strigolactone ở arabidopsis trong chịu hạn và mặn ( Thứ tư, 20/07/2016 )
  • Sử dụng phương pháp nuôi cấy trên lá trong chọn giống đậu tương kháng Cercospora Kikuchii ( Thứ bảy, 15/01/2022 )
  • Lập bản đồ locus tính trạng số lượng về tính chịu ngập úng ở giai đoạn đầu của quần thể dòng tái tổ hợp đậu tương ( Thứ ba, 14/12/2021 )
  • Lập bản đồ QTL và phân tích gen ứng cử viên cho tính chống chịu tách quả ở đậu tương (GLYCINE MAX) ( Thứ hai, 06/12/2021 )
  • Xác định QTL cho khả năng chống chịu với ngập úng ở giai đoạn cây con của đậu tương (Glycine max L. MERR.) ( Thứ năm, 02/12/2021 )
  • Phân tích các gen biểu hiện khác biệt trong mô lá đậu tương của các giống chống chịu và mẫn cảm với ngập úng đã biểu hiện bằng cách giải trình tự RNA ( Thứ hai, 29/11/2021 )
  • Nghiên cứu tuổi thọ của hạt đậu tương hoang dại, đậu tương trồng và các dòng lai tái tổ hợp (RILS) ( Thứ hai, 29/11/2021 )
  • Phân tích biến dị di truyền ở dạng và số trái đậu nành bằng phương pháp đường viên ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Chọn tạo giống đậu tương biến đổi gen kháng sâu ở Việt Nam ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Hiệu quả chủng vi khuẩn cố định đạm (Sinorhizobium fredii) và hòa tan lân (Pseudomonas stutzeri) dạng lỏng đối với đậu nành trồng trên nền đất lúa ở ĐBSCL ( Thứ năm, 01/05/2014 )
  • Sản xuất và đánh giá chế phẩm vi sinh đối kháng phòng bệnh héo xanh lạc, vừng ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu chọn tạo giống lạc, đậu tương cho các tỉnh phía Bắc ( Thứ năm, 24/09/2015 )
  • Cây đậu đỗ ở các tỉnh phía Nam - Thực trạng và định hướng phát triển ( Chủ nhật, 15/11/2015 )
  • Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật quản lý sâu cuốn lá hại Lạc vụ xuân 2013, tại xã Hải Lĩnh, huyện Tỉnh Gia, tỉnh Thanh Hóa ( Thứ hai, 07/03/2016 )
  • Đánh giá tác động của nano kim loại (sắt, đồng, coban) đến giống đậu tương HLĐN 29 ở Đồng Nai ( Thứ tư, 16/09/2020 )
  • Ảnh hưởng của thời gian gây úng đến sinh trưởng, sinh lý và năng suất của đậu xanh trong điều kiện nhà lưới ( Thứ ba, 22/09/2020 )
  • Phân tích vai trò của gốc methionine trong cấu trúc họ nhân tố phiên mã ở đậu tương ( Thứ tư, 23/09/2020 )
  • Ảnh hưởng của xử lý hạt giống bằng nano kim loại sắt, đồng, coban đến sinh trưởng phát triển của đậu tương ( Thứ tư, 09/12/2020 )
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD