Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Trung Tâm NC Khoai tây, Rau và Hoa, trồng rau Hàn Quốc theo VietGap

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  9
 Số lượt truy cập :  28753814
Chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên
Thứ tư, 05-01-2022 | 06:46:57
PGS. TS. Đỗ Văn Mạnh, Viện Công nghệ môi trường
 
Ngày 10/9/2020, Cục sở hữu trí tuệ đã cấp Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích số 2445 “Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên và chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên thu được từ quy trình này” cho tác giả Đỗ Văn Mạnh, Tăng Thị Chính, Viện Công nghệ môi trường, Viện Hàn lâm KHCNVN.
 

Hiện nay, các chế phẩm vi sinh vật cho các môi trường nước rất phổ biến. Tuy nhiên, phần lớn các chế phẩm này mới chỉ đề cập đến môi trường nước mà chưa thấy nhiều đến môi trường nền đáy. Các nhà khoa học Viện Công nghệ môi trường đã thực hiện đề tài: " Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm vi sinh chịu mặn để xử lý thủy vực ô nhiễm ven biển" mã số VAST.BVMT.01/17-18 do PGS. TS. Đỗ Văn Mạnh làm chủ nhiệm, đã được nghiệm thu xếp loại Xuất sắc. Đề tài đã xây dựng thành công "Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên và chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên thu được từ quy trình này" và được cấp Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích.

 

 

Giải pháp hữu ích này đề cập đến quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn bao gồm các chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ cao phân tử như xenluloza, tinh bột, protein, kitin và các chủng có khả năng loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh, dùng để xử lý đáy các thủy vực nước mặn và nước lợ bị ô nhiễm các hợp chất hữu cơ và dinh dưỡng. Giải pháp hữu ích cũng đề xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên để xử lý các thủy vực nước lợ và nước mặn thu được từ quy trình nêu trên.

 

Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên gồm các bước: a, nhân giống cấp 1 các chủng vi sinh vật chịu mặn như chủng vi khuẩn Bacillus subtilis DN1.3 sinh tồng hợp các enzym xenlulaza, chủng vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens TB10 sinh tổng hợp enzym amylaza, chủng Sphingobacterium mizutaii B8 sinh tổng hợp proteinaza, chủng Lactobacillus brevis L8, và chủng Rhodobacter sphaeroides R1 vi khuẩn tía không lưu huỳnh; b, lên men thu sinh khối các chủng trên các môi trường thích hợp với từng chủng; c, tạo chế phẩm vi sinh vật bằng cách phối trộn sinh khối lên men của các chủng với chất mang gồm cám gạo 10%, vỏ trấu 10%, than bùn 40% và đất sét 40%.

 

Chế phẩm vi sinh vật chịu mặn dạng viên có thể đưa các vi sinh vật bao gồm các chủng vi sinh vật chịu mặn sinh tổng hợp các enzym amylaza, xenlulaza, kitinaza ngoại bào, khử hợp chất chứa lưu huỳnh vào đáy các vùng nước lợ, nước mặn để làm tăng mật độ của các vi sinh vật phân giải các hợp chất gây ô nhiễm như protein, kitin, tinh bột, xenlulo, … góp phần cải thiện quần xã vi sinh vật hữu ích trong môi trường nền đáy. Dưới tác dụng của các enzym trong các vi sinh vật được tuyển chọn khi đưa vào chế phẩm sẽ phân giải các chất gây ô nhiễm môi trường bùn đáy của các thủy vực, đặc biệt nhóm vi khuẩn tía có khả năng phân giải lưu huỳnh nên ít tạo ra cá khí gây mùi khó chịu cho môi trường.

 

Việc cố định các chủng vi sinh vật chịu mặn vào chất mang chứa đất sét đã tạo ra các ổ sinh thái trong chế phẩm dạng viên giúp dễ dàng đưa các chủng vi sinh vật này vào môi trường nước nhằm tăng cường khả năng phân hủy các hợp chất gây ô nhiễm góp phần làm giảm thiểu nguy cơ suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường các thủy vực. Viên chế phẩm được sản xuất có dạng hình cầu, kích thước đường kính trong khoảng 4-5cm, trọng lượng khoảng 0,3-0,4kg.

 

Ưu điểm của phương pháp sản xuất chế phẩm và chế phẩm dạng viên thu được là: Dễ chìm xuống môi trường đáy; Cố định được tổ hợp các vi sinh vật và tránh pha loãng chế phẩm ra môi trường; Tạo ra các ổ sinh thái dễ thích nghi với điều kiện môi trường; Tập trung và khoanh vùng dễ dàng để xử lý được các điểm ô nhiễm; Không gây ô nhiễm đến môi trường, an toàn với hệ sinh thái; Dễ dàng cố định tại các ô đã được khoanh vùng cho xử lý

 

Chế phẩm đã được ứng dụng ở cấp quy mô pilot trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tại Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng.

 

Chế phẩm viên cầu có kích thước đường kính từ 4-5cm

Thanh Hà - VAST

 

Trở lại      In      Số lần xem: 187

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Bản đồ di truyền và chỉ thị phân tử trong trường hợp gen kháng phổ rộng bệnh đạo ôn của cậy lúa, GEN Pi65(t), thông qua kỹ thuật NGS
  • Bản đồ QTL chống chịu mặn của cây lúa thông qua phân tích quần thể phân ly trồng dồn của các dòng con lai tái tổ hợp bằng 50k SNP CHIP
  • Tuần tin khoa học 479 (16-22/05/2016)
  • Áp dụng huỳnh quang để nghiên cứu diễn biến sự chết tế bào cây lúa khi nó bị nhiễm nấm gây bệnh đạo ôn Magnaporthe oryzae
  • Vai trò của phân hữu cơ chế biến trong việc nâng cao năng năng suất và hiệu quả kinh tế cho một số cây ngắn ngày trên đất xám đông Nam Bộ
  • Tuần tin khoa học 475 (18-24/04/2016)
  • Vi nhân giống cây măng tây (Asparagus officinalis L.)
  • Thiết lập cách cải thiện sản lượng sắn
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán cho Việt Nam với thời hạn đến 3 tháng
  • Liệu thủ phạm chính gây nóng lên toàn cầu có giúp ích được cho cây trồng?
  • Tuần tin khoa học 478 (09-15/05/2016)
  • Sinh vật đơn bào có khả năng học hỏi
  • Côn trùng có thể tìm ra cây nhiễm virus
  • Bản đồ QTL liên quan đến tính trạng nông học thông qua quần thể magic từ các dòng lúa indica được tuyển chọn
  • Nghiên cứu khẳng định số loài sinh vật trên trái đất nhiều hơn số sao trong giải ngân hà chúng ta
  • Cơ chế di truyền và hóa sinh về tính kháng rầy nâu của cây lúa
  • Vật liệu bọc thực phẩm ăn được, bảo quản trái cây tươi hơn 7 ngày mà không cần tủ lạnh
  • Giống đậu nành chống chịu mặn có GEN gmst1 làm giảm sự sinh ra ROS, tăng cường độ nhạy với ABA, và chống chịu STRESS phi sinh học của cây Arabidopsis thaliana
  • Khám phá hệ giác quan cảm nhận độ ẩm không khí ở côn trùng
  • Phương pháp bền vững để phát triển cây lương thực nhờ các hạt nano
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD